|
|
|
Tình hình giá cả thị trường Thành phố tháng 9 và Quý III năm 2026 I/ Tổng quan: Trong Quý III năm 2026, kinh tế thế giới tiếp tục tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn từ căng thẳng địa chính trị, chính sách thương mại của các nền kinh tế lớn và biến động của thị trường năng lượng, kim loại quý. Trong nước, giá xăng dầu sau giai đoạn điều chỉnh giảm đã tăng trở lại trong tháng 9, giá vàng bình quân Quý III giảm so với Quý II nhưng vẫn ở mặt bằng cao so với cùng kỳ, tỷ giá USD có xu hướng giảm nhẹ. Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn cung hàng hóa thiết yếu cơ bản được bảo đảm, hệ thống phân phối hoạt động ổn định, các Chương trình Bình ổn thị trường tiếp tục được triển khai. Công tác kiểm tra việc niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết, chống đầu cơ, găm hàng, tăng giá bất hợp lý tiếp tục được chú trọng, nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu và hàng hóa, dịch vụ phục vụ năm học mới. Tuy nhiên, mặt bằng giá vẫn chịu tác động từ biến động giá nhiên liệu, chi phí nhà ở, vật liệu xây dựng và giá các dịch vụ phục vụ đời sống dân cư. 1. Mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ và nguyên nhân biến động: Tại Thành phố Hồ Chí Minh, giá tiêu dùng tháng 9 năm 2026 tăng 0,43% so tháng trước, cụ thể: a) Lương thực tăng 0,11% so tháng trước, trong đó gạo nếp tăng 0,74%, gạo tẻ thường tăng 0,12%. Ngược lại, gạo tẻ ngon giảm 0,30%, gạo lứt tẻ giảm 0,57%. Nhóm lương thực chế biến tăng 0,49%, trong đó mì sợi, mì, phở, cháo ăn liền tăng 1,45%, ngũ cốc ăn liền tăng 0,67%, bột ngô tăng 0,45%. Ngược lại, bánh mì giảm 0,35%, bún, bánh phở, bánh đa giảm 0,17%. Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường tháng 9 năm 2026 ổn định ở mức: - Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000 đồng/kg (bao bì PP, túi 10kg) và 15% tấm là 15.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg). - Gạo Jasmine: 19.000 đồng/kg (bao bì PP, túi 10kg) và 18.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg). b) Thực phẩm tăng 0,19% so tháng trước, cụ thể như sau: - Sữa, bơ, phô mai tăng 1,69% (sữa bột người lớn tăng 3,51%, sữa bột trẻ em tăng 2,83%, sữa chua tăng 2,22%); chè, cà phê, ca cao tăng 1,21%; đồ gia vị tăng 1% (muối ăn tăng 2,54%, đồ gia vị các loại tăng 1,77%). Ngược lại, đường, mật giảm 1,09%, trong đó mật ong giảm 4,11%. - Giá thịt gia súc giảm 0,72%, trong đó thịt lợn giảm 1,07%, thịt bò giảm 0,13%, ngược lại thịt gia cầm tăng 0,35%, trứng các loại tăng 0,52%, thủy sản tươi sống tăng 0,46%. - Cà chua giảm 7,4%, trong khi đỗ quả tươi tăng 1,20%, su hào tăng 1,09%, bắp cải tăng 0,92%. Quả tươi, chế biến tăng 0,31%, trong đó xoài tăng 6,38%, quả có múi giảm 1,04%. c) Ăn, uống ngoài gia đình giảm 0,49% so tháng trước, trong đó ăn ngoài gia đình giảm 0,55%, đồ ăn nhanh mang đi giảm 0,57%, uống ngoài gia đình tăng 0,21%. d) Nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,78% so tháng trước do bia các loại tăng 1,32% (bia lon tăng 1,41%), đồ uống không cồn tăng 0,66% (nước quả ép tăng 1,38%, nước khoáng tăng 1,25%), thuốc hút tăng 0,05%. đ) Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,64% so tháng trước do quần áo may sẵn giảm 0,76%, giày dép giảm 0,62%, may mặc khác giảm 0,32%. Ngược lại, vải các loại tăng 0,64%, mũ nón tăng 0,52% và dịch vụ may mặc tăng 0,62%. e) Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,16% so tháng trước, trong đó, dịch vụ vệ sinh môi trường tăng 9,74% do giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được điều chỉnh theo Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng nhà ở tăng 2,64%, gas tăng 0,73%, vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,64%, nước sinh hoạt tăng 0,59%, điện sinh hoạt tăng 0,08%. Ở chiều ngược lại, giá nhà cho thuê giảm 0,06%. g) Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,02% so tháng trước. Cụ thể, dịch vụ trong gia đình tăng 0,8% (sửa chữa thiết bị gia đình tăng 0,95%, thuê người phục vụ tăng 0,73%); đồ dùng trong nhà tăng 0,2% (đồ nhựa và cao su tăng 0,85%, đồ dùng bằng kim loại tăng 1,06%, hàng thủy tinh, sành, sứ tăng 0,62%). Ngược lại, thiết bị dùng trong gia đình giảm 1,65%, trong đó máy điều hòa nhiệt độ giảm 2,65%, tủ lạnh giảm 2,00%, đồ dùng nấu ăn giảm 1,51%, trong đó bếp gas giảm 2,49%. h) Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,05% so tháng trước. Trong đó, thuốc các loại tăng 0,16%, dụng cụ y tế tăng 0,22%, dịch vụ y tế ổn định. i) Nhóm giao thông tăng 4,62% so tháng trước. Nguyên nhân chính là giá nhiên liệu tăng 8,47% (tác động tăng 0,41 điểm phần trăm), trong đó xăng tăng 9,23%, dầu diesel tăng 4,54% theo các kỳ điều chỉnh giá xăng dầu trong nước. Bảo dưỡng phương tiện đi lại tăng 2%, phụ tùng tăng 0,9%. Ngược lại, dịch vụ giao thông công cộng giảm 2,18%, trong đó vận tải hành khách bằng đường hàng không giảm 9,95%. k) Nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,48% so tháng trước do giá thiết bị thông tin và truyền thông giảm 1,67%: điện thoại di động thông minh và máy tính bảng giảm 2,56%, phụ kiện điện thoại, máy tính bảng giảm 3,83%, ti vi màu giảm 2,56%. Ngược lại, máy vi tính và phụ kiện tăng 1,68%, dịch vụ viễn thông tăng 0,23%. l) Nhóm giáo dục tăng 0,47% so tháng trước. Cụ thể, dịch vụ giáo dục tăng 0,42%, trong đó giáo dục sau đại học tăng 2,32%, trung cấp tăng 1,94%, đại học tăng 1,01%, trung học cơ sở tăng 0,55%. Ngược lại, giáo dục mầm non giảm 0,68%, trung học phổ thông giảm 0,22%. Văn phòng phẩm tăng 1,21% theo nhu cầu mua sắm đồ dùng học tập (bút viết tăng 1,51%, sách giáo khoa tăng 0,69%). m) Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,44% so tháng trước do du lịch trọn gói giảm 0,81% (du lịch trong nước giảm 0,79%, du lịch ngoài nước giảm 0,94%) và khách sạn, nhà khách giảm 1,40% khi nhu cầu du lịch, lưu trú giảm sau mùa hè. Ngược lại, giá xem phim, ca nhạc tăng 1,57%, đồ chơi tăng 0,81%, dịch vụ thể thao tăng 0,96%. n) Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,17% so tháng trước do nhóm hiếu hỉ tăng 0,92% (vật dụng tang lễ, thờ cúng tăng 1,29%, vật dụng về hỉ tăng 1,25%) và dịch vụ phục vụ cá nhân tăng 0,7% (dịch vụ chăm sóc cá nhân tăng 1,35%, cắt tóc gội đầu tăng 0,56%), giá đồ trang sức giảm 0,06%. 2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI): a) So tháng trước, CPI tháng 9 năm 2026 tăng 0,43%, cụ thể: - 04 nhóm có chỉ số giá giảm: nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,07%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,44%; nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,48%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,64%. - 07 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,02%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,05%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,16%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,17%; nhóm giáo dục tăng 0,47%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,78% và nhóm giao thông tăng 4,62%. Chỉ số giá vàng tăng 2,43% so với tháng trước, giảm 4,84% so với tháng 12 năm 2025 và tăng 12,58% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số tỷ giá USD giảm 0,68% so với tháng trước, giảm 0,79% so với tháng 12 năm 2025 và giảm 1,29% so với cùng kỳ năm trước. b) Chỉ số giá tiêu dùng Quý III năm 2026 Chỉ số giá tiêu dùng Quý III năm 2026 tăng 5,25% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: 11 nhóm có chỉ số giá tăng (nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,7%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,71%; nhóm thông tin và truyền thông tăng 1,13%; nhóm giáo dục tăng 2,04%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 2,3%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,57%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 4,19%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,51%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,71%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 6,12% và nhóm giao thông tăng 10,25%). c) Chỉ số giá tiêu dùng 9 tháng đầu năm 2026 Chỉ số giá tiêu dùng 9 tháng đầu năm 2026 tăng 4,69% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: 11 nhóm có chỉ số giá tăng (nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,39%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,44%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,6%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,92%; nhóm giáo dục tăng 2,4%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,93%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 3,07%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,91%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,38%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 5,89% và nhóm giao thông tăng 7,53%). 3. Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ: Bảng phụ lục kèm theo. II/ Công tác quản lý giá trên địa bàn thành phố: 1. Thịt heo: Tại thời điểm báo cáo (ngày 30 tháng 9 năm 2026), giá heo hơi ổn định so tháng trước. Heo hơi loại 1 ở mức 61.000 đồng/kg và heo hơi loại 2 ở mức 57.000 đồng/kg. So tháng trước, giá heo bên loại ngon tăng ở mức 70.000 đồng/kg, heo bên loại thường tăng ở mức 64.000 đồng/kg. So tháng trước, giá bán sỉ thịt heo pha lóc: sườn non tăng 5.000 đồng/kg, cốt lết tăng 3.000 đồng/kg, thịt đùi tăng 1.000 đồng/kg, nạc dăm tăng 5.000 đồng/kg, chân giò giảm 3.000 đồng/kg, ba rọi tăng 5.000 đồng/kg. Đến thời điểm báo cáo, giá thịt heo pha lóc hiện ở mức: thịt đùi 68.000 đồng/kg, sườn non 140.000 đồng/kg, cốt lết 70.000 đồng/kg, nạc dăm 110.000 đồng/kg, chân giò 65.000 đồng/kg, ba rọi 110.000 đồng/kg. Giá bán các mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 9 năm 2026 ổn định như sau: thịt heo đùi 125.000 đồng/kg, thịt vai 139.000 đồng/kg, thịt cốt lết 141.000 đồng/kg, chân giò 115.000 đồng/kg, thịt nách 141.000 đồng/kg, thịt nạc (vai, đùi) 158.000 đồng/kg, xương đuôi heo 102.000 đồng/kg, xương bộ heo 72.000 đồng/kg, sườn già 170.000 đồng/kg. 2. Thịt bò: So tháng trước, giá bán lẻ mặt hàng thịt bò các loại tăng, giảm 1.000 - 5.000 đồng/kg. 3. Thịt gia cầm: Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng hàng về chợ dao động từ 5,9 - 8,9 tấn/ngày, lượng và sức mua tăng so tháng trước. So tháng trước, giá bán sỉ các mặt hàng gia cầm trong nước không biến động, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 48.000 đồng/kg, cánh gà nhập khẩu 58.000 đồng/kg, chân gà nhập khẩu 67.000 đồng/kg, gà tam hoàng nguyên con 60.000 đồng/kg, gà công nghiệp nguyên con 48.000 đồng/kg, vịt nguyên con 60.000 đồng/kg, chân gà nóng 67.000 đồng/kg, đùi gà nóng 70.000 đồng/kg, cánh gà nóng 58.000 đồng/kg. Giá bán lẻ các mặt hàng gia cầm nhìn chung ổn định so tháng trước. Giá bán các mặt hàng thịt gia cầm tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 9 ổn định như sau: thịt gà ta 91.500 đồng/kg, thịt gà thả vườn 72.000 đồng/kg, thịt gà công nghiệp nguyên con 51.000 đồng/kg, thịt vịt 66.000 đồng/kg, chân gà công nghiệp 51.000 đồng/kg (San Hà), đùi gà công nghiệp góc tư 58.000 đồng/kg (San Hà), ức gà công nghiệp 53.000 đồng/kg (San Hà), phi lê ức gà 65.000 đồng/kg (Long Bình), cánh gà 70.000 đồng/kg (Long Bình). 4. Trứng gia cầm: So tháng trước, giá bán lẻ mặt hàng trứng gà, trứng vịt không biến động. Theo đó, giá trứng các loại hiện phổ biến ở mức: giá trứng gà loại 1 ở mức 34.000-36.000 đồng/chục, trứng vịt loại 1 ở mức 37.000-39.000 đồng/chục. Giá bán các mặt hàng trứng gia cầm tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 9 ổn định ở mức: trứng gà loại 1 là 33.000 đồng/vỉ, giá trứng vịt loại 1 là 37.000 đồng/vỉ. 5. Thủy hải sản: Lượng cung thủy hải sản tươi dao động 780,5 - 1.060,3 tấn/ngày, lượng và sức mua tăng so tháng trước. So tháng trước, giá bán buôn nhiều mặt hàng thủy hải sản tăng, giảm phổ biến từ 5.000 - 15.000 đồng/kg như cá chim trắng, cá tai tượng, tôm sú tăng; cá thu, cá bớp nuôi, cá tầm giảm. Giá các loại hải sản nhập khẩu như cá nục bông, cá thu Nhật, đầu cá hồi, mực Đài Loan,... ổn định. Lượng thủy hải sản khô về chợ từ 5,10 - 7,15 tấn/ngày, không biến động so tháng trước. So tháng trước, giá bán buôn đa số các mặt hàng thủy hải sản khô ổn định. 6. Rau, củ, quả, trái cây: Lượng rau củ quả về chợ đầu mối Bình Điền dao động từ 680 - 1.650 tấn/ngày, chợ đầu mối Hóc Môn dao động từ 1.805 - 2.055 tấn/ngày, chợ đầu mối Thủ Đức dao động từ 2.148 - 2.830 tấn/ngày, tăng so tháng trước. So tháng trước, giá bán buôn nhiều loại rau, củ, trái cây tăng, giảm phổ biến từ 1.000 - 4.000 đồng/kg như bí xanh, su hào, cà tím,... tăng; riêng cà chua, cà rốt, khoai tây,... giảm. So tháng trước, giá bán lẻ bình quân các mặt hàng rau, củ quả, trái cây đa số tăng từ 2.000 - 7.000 đồng/kg. 7. Vật liệu xây dựng: So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 0,43% đến 7,78% như ngói lợp, cát vàng xây dựng, đá dăm 1x2,…; riêng gạch bê tông đặc, xi măng đen PC40,…, giảm từ 0,41% đến 31,64%; trong khi vật liệu xây dựng khác giá ổn định. 8. Gas: Gas trong nước chịu ảnh hưởng bởi thị trường quốc tế. Tháng 9 năm 2026, giá gas thế giới ở mức 642,5 USD/tấn, tăng 12,5 USD/tấn so tháng trước. Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 568.840 đồng/bình 12 kg. 9. Xăng, dầu: Trong tháng báo cáo, giá xăng dầu có 04 lần điều chỉnh, cụ thể: Xăng E10, E5 có 04 lần điều chỉnh tăng (ngày 03 tháng 9 năm 2026, ngày 10 tháng 9 năm 2026, ngày 17 tháng 9 năm 2026 và ngày 24 tháng 9 năm 2026). Dầu diesel có 01 lần điều chỉnh giảm (ngày 03 tháng 9 năm 2026) và 03 lần điều chỉnh tăng (ngày 10 tháng 9 năm 2026, ngày 17 tháng 9 năm 2026 và ngày 24 tháng 9 năm 2026) Cuối tháng báo cáo, giá xăng E10 ở mức 27.080 đồng/lít, xăng E5 ở mức 26.390 đồng/lít, dầu diesel ở mức 30.490 đồng/lít. So tháng trước, giá xăng E10 tăng 4.480 đồng/lít, xăng E5 tăng 4.630 đồng/lít, dầu diesel tăng 2.410 đồng/lít. 10. Tình hình lãi suất, giá vàng và đôla Mỹ: Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 2 tại Công văn số 8858/KV2-TH ngày 28 tháng 9 năm 2026 như sau: a) Về tình hình thực hiện lãi suất tháng 9 năm 2026: Lãi suất huy động bằng VND như sau: Kỳ hạn | NHTM Nhà nước | NHTM cổ phần | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | 3 tháng | 3,3% | ↓0,6% | ↓0,7% | 4,3% | - | ↑0,1% | 6 tháng | 6,4% | ↓0,1% | ↑2,1% | 7,3% | ↑0,1% | ↑1,1% | 12 tháng | 6,2% | ↓0,7% | ↑1,0% | 7,1% | ↓0,1% | ↑0,7% | Trên 12 tháng đến 24 tháng | 5,6% | ↓0,2% | ↑0,7% | 7,1% | ↑0,1% | ↑0,6% | Trên 24 tháng | 6,1% | ↓0,5% | ↑0,5% | 7,1% | ↓0,1% | ↑0,8% |
Lãi suất huy động bằng USD được áp dụng ở mức 0% theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay bằng VND và USD như sau: Kỳ hạn | NHTM Nhà nước | NHTM cổ phần | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | Lãi suất phổ biến | So với tháng trước | So với cuối năm 2025 | 1.VND | Ngắn hạn | 7,9% | ↑0,2% | ↑1,3% | 9,6% | ↓0,4% | ↑1,1% | Trung, dài hạn | 9,3% | ↓0,2% | ↑1,2% | 10,7% | ↓1,0% | ↑1,5% | 2. USD | Ngắn hạn | 4,0% | ↑0,1% | ↓0,2% | 5,1% | ↓0,4% | ↑0,1% | Trung, dài hạn | 5,6% | - | ↓0,1% | - | - | - |
b) Về tình hình giá đô la Mỹ: Tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố là 25.635 VNĐ/USD, tăng 20 VNĐ/USD so với kỳ trước. Tỷ giá niêm yết tại các Ngân hàng Thương mại: tỷ giá mua vào - bán ra được niêm yết tương ứng ở mức 25.820 - 26.200 VNĐ/USD, giảm tương ứng 110 - 110 VNĐ/USD so với kỳ trước. Trong khi đó, tỷ giá trên thị trường tự do mua vào - bán ra ở mức 25.935 -26.035 VNĐ/USD, giảm tương ứng 108 - 108 VNĐ/USD so với kỳ trước. c) Về tình hình giá vàng: Giá vàng thế giới: giá vàng thế giới mua vào - bán ra niêm yết ở mức 4.293 - 4.294 USD/ounce, giảm 342,52 - 342,52 USD/ounce so với kỳ trước. Giá vàng trong nước: giá vàng SJC mua vào - bán ra tương ứng ở mức 14,14 - 14,44 triệu đồng/lượng, giảm 0,62 - 0,62 triệu đồng/lượng so với kỳ trước. Chênh lệch giữa giá vàng thế giới và giá vàng trong nước: giá vàng thế giới quy đổi (theo tỷ giá trên thị trường tự do) hiện đang thấp hơn giá vàng trong nước (so với giá vàng niêm yết tại SJC) ở mức khoảng 8,77 triệu đồng/lượng, tăng 5,23 triệu đồng/lượng so với kỳ liền kề. 11. Về tổng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố: Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Công văn số 32404/SNNMT-TTKN ngày 28 tháng 9 năm 2026 như sau: Tổng đàn heo là 1.316.653 con (nuôi tại 3.899 hộ và cơ sở chăn nuôi đã đăng ký), trâu bò là 97.530 con (nuôi tại 9.974 hộ và cơ sở chăn nuôi đã đăng ký) và 21.050.636 con gia cầm (nuôi tại 27.097 hộ và cơ sở chăn nuôi đã đăng ký). So với cùng kỳ năm 2025, tăng 0,4% tổng đàn heo, giảm 4,55% đàn trâu bò và tăng 13,58% đàn gia cầm. III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ, ĐIỀU TIẾT GIÁ 1. Tình hình ban hành các văn bản điều hành giá và định giá: Ngày 23 tháng 7 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố có Công văn số 6646/UBND-KT về việc triển khai công tác quản lý, điều hành giá 6 tháng còn lại năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 23 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố có Công văn số 8907/UBND-KT về việc triển khai công tác quản lý, điều hành giá các tháng còn lại năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 18 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND quy định về giá cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 20 tháng 8 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 5401/QĐ-UBND về giá đặt hàng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện trên tuyến đường sắt đô thị số 1, Bến Thành - Suối Tiên năm 2026. Ngày 10 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 5864/QĐ-UBND về giá cụ thể dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực sự nghiệp thông tin và truyền thông đối với dịch vụ bảo quản kho lưu trữ, tài liệu số và bảo quản tài liệu lưu trữ dạng giấy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 21 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 6112/QĐ-UBND về giá đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công Vớt, thu gom chất thải rắn tuyến kênh Tẻ, kênh Đôi, kênh Tàu Hủ - Lò Gốm, rạch Bến Nghé năm 2025 (từ ngày 17 tháng 01 năm 2025 đến ngày 31 tháng 8 năm 2025). Ngày 21 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 6113/QĐ-UBND về giá đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công Vớt, thu gom chất thải rắn tuyến rạch Nhiêu Lộc – Thị Nghè năm 2025 (từ ngày 17 tháng 01 năm 2025 đến ngày 30 tháng 4 năm 2025). Ngày 23 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 6211/QĐ-UBND về giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng tuyến đường sắt đô thị số 1 tuyến Bến Thành – Suối Tiên năm 2026. 2. Tình hình triển khai Chương trình Bình ổn thị trường và các biện pháp bình ổn giá: Căn cứ Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, mặt hàng phục vụ học tập, mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và dịch vụ hỗ trợ năm 2026 - Tết Đinh Mùi năm 2027 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Sở Tài chính chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình cung cầu hàng hóa, giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, tiêu dùng thiết yếu để kịp thời nắm bắt thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và phù hợp đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình Bình ổn thị trường. Qua theo dõi và so sánh giá tại các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong mạng lưới báo giá của Thành phố và các kênh siêu thị trên thị trường, hiện nay, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, tiêu dùng thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí “Giá Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực (gạo, mì ăn liền, bánh phở khô, sợi bún khô, nui khô), đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, tập học sinh, cặp - ba lô - túi xách học sinh, các mặt hàng thuốc thiết yếu, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu: đảm bảo mức giá thấp hơn tối thiểu 5% so với giá Bình quân thị trường tại cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng (giá Bình ổn thị trường ≤ giá Bình quân thị trường × 95%)”. 3. Công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá: Kết quả kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn Thành phố trong 9 tháng đầu năm 2026 như sau: - Đã thực hiện 175 lượt kiểm tra tại các cửa hàng và siêu thị bán mặt hàng tham gia Chương trình Bình ổn thị trường, các điểm trông giữ xe, các chợ, các điểm kinh doanh khác. - Trong kỳ báo cáo không phát sinh trường hợp vi phạm hành chính về giá. Qua công tác kiểm tra, đa số các điểm kiểm tra có thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết: các điểm kinh doanh dịch vụ giữ xe có niêm yết giá và thu tiền giữ xe theo giá niêm yết. IV. DỰ BÁO TÌNH HÌNH GIÁ THỊ TRƯỜNG Chỉ số giá cả tháng 10 những năm trước: Chỉ số giá tăng (), giảm (-) so tháng trước | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | A. Chỉ số giá tiêu dùng I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống - Lương thực -Thực phẩm II. Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD III.Giao thông B. Vàng C. Đôla Mỹ | -0,37 0,8 -0,48 -1,76 -1,53 2,54 0,63 0,13 | 0,45 0,31 0,28 0,17 0,64 -1,89 -0,46 1,92 | 3,31 2,65 8,66 0,56 3,81 4,83 4,54 3,74 | 3,16 2,7 9,15 0,74 3,92 3,44 19,55 5,01 | 4 3,78 0 0 6,76 -1,26 40,41 3,86 |
2. Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường: Giá cả thị trường tháng 10 năm 2026 chịu tác động bởi: - Tình hình thời tiết thất thường gây ảnh hưởng sản lượng của một số mặt hàng thực phẩm như rau củ quả, từ đó tác động lên giá bán trên thị trường. - Một số trường đại học, cao đẳng điều chỉnh học phí từ đó tác động đến nhóm giáo dục khi bắt đầu chương trình năm học mới. Ước giá tiêu dùng tháng 10 tăng nhẹ so với tháng 9.
|
|
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|