- So tháng trước, CPI tháng 6 năm 2026 giảm 0,32%, cụ thể:
+ 04 nhóm có chỉ số giá giảm: nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,15%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,15%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,42% và nhóm giao thông giảm 5,11%.
+ 01 nhóm có chỉ số giá ổn định: nhóm thuốc và dịch vụ y tế.
+ 06 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm giáo dục tăng 0,02%; nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,08%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,17%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,26%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,32% và nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,57%.
- Chỉ số giá tiêu dùng quý II năm 2026
Chỉ số giá tiêu dùng quý II năm 2026 tăng 3,03% so quý trước, tăng 5,49% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể:
+ 11 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,29%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,67%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,93%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,76%; nhóm giáo dục tăng 2,73%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,18%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 3,62%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,92%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 6,33%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 6,05% và nhóm giao thông tăng 11,66%.
- Chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2026
Chỉ số giá tiêu dùng 6 tháng đầu năm 2026 tăng 4,42% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể:
+ 11 nhóm có chỉ số giá tăng: nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,02%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,31%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 0,55%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,74%; nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 2,51%; nhóm giáo dục tăng 2,57%; nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,61%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 4,61%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 5,22%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 5,78% và nhóm giao thông tăng 6,25%.
1. Giá lương thực:
Giá Lương thực tăng 0,07% so tháng trước. Trong đó, giá gạo tẻ ngon tăng 0,12%, gạo nếp tăng 0,07%, gạo tẻ thường tăng 0,04% do giá vật tư phân bón, nguyên liệu đầu vào sản xuất ở mức cao.
Giá nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất tăng tác động đến giá các mặt hàng lương thực chế biến khác biến động theo như: giá bún, bánh phở, bánh đa tăng 0,32%; mỳ sợi, mỳ, phở, cháo ăn liền tăng 0,41%; ngũ cốc khác tăng 0,22%.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường tháng 6 năm 2026 ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000 đồng/kg (bao bì PP, túi 10kg) và 15% tấm là 15.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
- Gạo Jasmine: 19.000 đồng/kg (bao bì PP, túi 10kg) và 18.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Giá Thực phẩm tăng 0,23% so tháng trước. Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng thời tiết nguồn cung thị trường giảm mạnh trong khi nhu cầu tiêu dùng tăng, tập trung ở một số mặt hàng sau:
- Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 3,36% do ảnh hưởng thời tiết mưa nhiều, diện tích rau tại nhiều địa phương bị ảnh hưởng nặng, nguồn cung bị hạn chế, do đó giá cả các mặt hàng rau củ tươi tăng, cụ thể như sau: giá cà chua tăng 16,48%, đậu cô ve tăng 11,06%, đỗ quả tươi tăng 5,97%, bắp cải tăng 3,95%, su hào tăng 2,42%,...
- Đồ gia vị tăng 0,19%, chủ yếu ở các mặt hàng như: bột nêm, muối ăn, gia vị các loại do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 1,21% đến 4,58% như cát đen xây dựng, thép tròn, tấm lợp tôn,…, riêng gạch bê tông, cát vàng xây dựng, đá dăm 1x2,…, giảm từ 0,47% đến 4,6%; trong khi vật liệu xây dựng khác giá ổn định.
- Gas:
Gas trong nước chịu ảnh hưởng bởi thị trường quốc tế.
Tháng 6 năm 2026, giá gas thế giới ở mức 790 USD/tấn, tăng 15 USD/tấn so tháng trước. Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 670.000 đồng/bình 12 kg.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo, giá xăng dầu có 05 lần điều chỉnh, trong đó:
+ Xăng E10 và E5 có 05 lần điều chỉnh giảm (ngày 04 tháng 6 năm 2026, ngày 12 tháng 6 năm 2026, ngày 18 tháng 6 năm 2026, ngày 24 tháng 6 năm 2026 và ngày 25 tháng 6 năm 2026).
+ Dầu diesel có 05 lần điều chỉnh giảm (ngày 04 tháng 6 năm 2026, ngày 12 tháng 6 năm 2026, ngày 18 tháng 6 năm 2026, ngày 24 tháng 6 năm 2026 và ngày 25 tháng 6 năm 2026).
Cuối tháng báo cáo, giá xăng E10 ở mức 19.910 đồng/lít, xăng E5 ở mức 19.350 đồng/lít, dầu diesel ở mức 21.860 đồng/lít.
So tháng trước, giá xăng E10 giảm 3.750 đồng/lít, xăng E5 giảm 3.900 đồng/lít, dầu diesel giảm 5.790 đồng/lít.