SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
0
8
8
1
9
0
6
 
Nội dung tìm:
 
Ngày bắt đầu:
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc:
Ngày bắt đầu
 
Tìm theo:  
Tháng:  
Năm:  

Tình hình giá cả thị trường thành phố tháng 12 năm 2022

I/ Tổng quan:

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2022 giảm  0,07 so tháng trước (tháng 12 năm 2021 giảm 0,3%).

1. Giá lương thực:       

So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,56% do giá bột mì tăng  0,18%, ngũ cốc tăng 0,65%, bún tươi và bánh phở tăng 0,18-0,91%, nhóm lương thực chế biến tăng 0,35-4,4% do giá nguyên vật liệu và nhu cầu tăng.

So tháng 12 năm 2021, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 4,74%, chủ yếu giá gạo các loại tăng 0,85%-5,28%; ngô tươi tăng 7,33%; lương thực chế biến tăng 0,55%-18,51%; khoai lang, sắn giảm 0,79-8,29%....Nhìn chung, chỉ số giá nhóm lương thực trong năm đa số theo xu hướng tăng chủ yếu do giá các mặt hàng gạo, bột mì, bột ngô…do ảnh hưởng thời tiết và giá nguyên liệu đầu vào, chi phí nhân công tăng.

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Qúy Mão năm 2023 hiện ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 14.500đ/kg (không bao bì) và 15.500đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).

- Gạo Jasmine: 15.500đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

So tháng trước, chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,53% (tháng 12 năm 2021 giảm 0,45%) chủ yếu chịu tác động bởi giá các mặt hàng như:

+ Giá thịt gia cầm tăng 0,86% so tháng trước do nhu cầu tăng và các chương trình khuyến mãi kết thúc.

+ Thịt chế biến tăng 0,99% so tháng trước do giá vịt quay, chả giò điều chỉnh tăng giá.

+ Trứng các loại tăng 0,54% so với tháng trước do nhu cầu tăng cao.

+ Giá thủy sản tươi sống tăng 0,22% so với tháng trước; thủy sản chế biến tăng 0,88% do nguồn cung giảm và nhu cầu thị trường tăng.

+ Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 4,23% so tháng trước, trong đó: rau muống tăng 16,24%, đỗ tăng 10,74%, rau dạng quả, củ tăng 7,56%. Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu sản xuất dưa món phục vụ Tết.

+ Giá nước mắm, nước chấm tăng 0,74% so với tháng trước; đường mật tăng 0,57%; sữa, bơ, phô mai tăng 0,02%; bánh, mứt, kẹo tăng 0,05%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,43% do hết chương trình khuyến mãi tại một số cửa hàng và siêu thị, thêm vào đó là giá nguyên liệu tăng cao.

Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng giảm giá:

+ Giá thịt gia súc giảm 0,86% so tháng trước, trong đó thịt heo giảm 1,57%, thịt bò giảm 0,02% do nguồn cung dồi dào. Thịt heo đông lạnh nhập khẩu với số lượng lớn và mức giá thấp cũng tác động đến giá thịt heo.

+ Quả tươi, chế biến giảm 0,33% so tháng trước, đồ gia vị giảm 0,44% do các chương trình khuyến mãi cuối năm.

So tháng 12 năm 2021, chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 2,48%, chủ yếu do tác động của một số mặt hàng như thịt gia cầm tăng 3,48%-10,77%; thịt bò tăng 1,77%; thực phẩm chế biến tăng 2,73%-10,94%; trứng gia cầm tăng 19,12%-29,14% ; dầu ăn tăng 3,46%-20,47% do giá nguyên liệu nhập khẩu tăng mạnh; thủy hải sản tươi sống tăng 2,56%-8,86%; trái cây các loại tăng 4,07%-15,77%; các mặt hàng rau củ quả tăng 4,28%-12,47%....các mặt hàng còn lại biến động không đáng kể.

- Thịt heo:

Tại thời điểm báo cáo (ngày 21 tháng 12 năm 2022) giá heo hơi loại 1 ở mức 58.500đ/kg và heo hơi loại 2 ở mức 54.500đ/kg. Giá heo bên tăng 1.000đ/kg so tháng trước, heo bên loại ngon ổn định ở mức 69.000đ/kg, heo bên loại thường tăng 1.000đ/kg lên 63.000đ/kg; so tháng trước, giá thịt cốt lếch, nạc dăm, giò trước tăng 2.000kg, giá các loại khác ổn định. Giá bán sỉ heo pha lóc các loại tại chợ đầu mối Hóc Môn hiện ở mức: thịt đùi rọ 65.000đ/kg, sườn non 120.000đ/kg, cốt lết 65.000đ/kg, nạc dăm 85.000đ/kg, chân giò 57.000đ/kg, ba rọi 100.000đ/kg.

Giá bán lẻ thịt heo các loại giảm 0,4%-0,92% so tháng trước và tăng 0,3%-3,44% so tháng 12 năm 2021, riêng thịt ba chỉ giảm 0,01%. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay, dịch tả lợn và heo tai xanh ảnh hưởng đến nguồn cung trên thị trường cùng với thời điểm Tết nguyên đán gần kề nên nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng tăng trở lại, do đó, giá bán đang có xu hướng tăng.

Giá bán các mặt hàng thịt gia súc tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Quý Mão năm 2023 ổn định ở mức: thịt heo đùi 110.000đ/kg, thịt vai 136.000đ/kg, thịt cốt lết 135.000đ/kg, chân giò 122.000đ/kg, thịt nách 128.000đ/kg, thịt nạc (vai, đùi) 165.000đ/kg, xương đuôi heo 107.500đ/kg, xương bộ heo 77.500đ/kg.

- Thịt bò:

So tháng trước, giá bán lẻ mặt hàng thịt bò các loại giảm 2.000đ/kg (0,42-0,86%); trong đó thịt bò thăn loại 1 giảm 0,42%, thịt bò mông giảm 0,6%, thịt bò bắp tăng 0,13%, thịt bò thăn đông lạnh giảm 0,86%.

So tháng 12 năm 2021, giá thịt bò các loại giảm 3.000-6.000đ/kg (1,24-3,61%); trong đó thịt bò thăn loại 1 giảm 2,39%, thịt bò mông giảm 1,24%, thịt bò bắp tăng 1,77%, thịt bò thăn đông lạnh giảm 3,61%.

- Thịt gia cầm:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng hàng về chợ dao động từ 8,2-9,9 tấn/ngày, tăng 17% so tháng trước, sức mua tăng so tháng trước.

Giá bán sỉ các mặt hàng gia cầm tăng giảm 3.000-10.000đ/kg so tháng trước, trong đó: giá cánh gà, chân gà, gà công nghiệp nguyên con, vịt nguyên con tăng; giá đùi gà, bẹ gà giảm, gà tam hoàng ổn định so tháng trước. Hiện ở mức: cánh gà nhập khẩu 60.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 63.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 40.000đ/kg, vịt nguyên con 60.000đ/kg; đùi gà nhập khẩu ở mức 45.000đ/kg.

Giá bán lẻ các mặt hàng gia cầm ổn định so tháng trước.

Giá các mặt hàng thịt gia cầm tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Quý Mão năm 2023 ổn định ở mức: thịt gà ta 90.000đ/kg, thịt gà thả vườn 67.000đ/kg, thịt gà công nghiệp nguyên con 45.000đ/kg, thịt vịt 68.000đ/kg, đùi gà công nghiệp góc tư 42.000đ/kg (Ba Huân), ức gà công nghiệp 42.000đ/kg (Ba Huân), phi lê ức gà 55.000đ/kg (Long Bình), cánh gà 70.000đ/kg (Long Bình).

- Trứng gia cầm:

Trên thị trường giá bán lẻ mặt hàng trứng gia cầm đang có xu hướng tăng nhẹ, cụ thể tại một số khu vực tại thành phố Thủ Đức, Quận 3, 4, 6, 8, 11, huyện Nhà Bè có biến động tăng từ 2.000-3.000đ/chục.

Giá trứng gia cầm tại các hệ thống siêu thị không phải điểm bán bình ổn thị trường cũng diễn biến tương tự, giá trứng gà loại 1 dao động ở mức 38.000-40.000đ/chục; giá trứng vịt loại 1 dao động ở mức 40.000-45.000đ/chục.

Giá bán mặt hàng trứng gia cầm tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Quý Mão năm 2023 hiện nay ở mức: trứng gà loại 1 là 33.500đ/vĩ, giá trứng vịt loại 1 là 38.500đ/vĩ.

- Thủy hải sản:

Lượng thủy hải sản tươi bình quân 1.110-1.290 tấn/ngày, tăng 5% so tháng trước.

So tháng trước, giá bán buôn nhiều mặt hàng thủy hải sản tăng giảm từ 4%-28% như cá bác má, cá bớp, cá chẽm, cá hú, cá trên, cá lóc, lươn, cua, sò..... giảm do nguồn cung dồi dào; trong khi giá các mặt hàng như cá thu, cá nục, cá điêu hồng, cá kèo, tôm, mực..... tăng; giá các loại cá nhập khẩu tăng 5% so tháng trước như cá nục bông, riêng cá thu Nhật, cá hồi ổn định so tháng trước.

Giá bán lẻ các mặt hàng thủy hải sản tươi sống tăng giảm 5.000-10.000đ/kg so tháng trước, tập trung tăng giá ở các mặt hàng như cá thu, cá điêu hồng, tôm, mực, riêng giá các loại thả nuôi như cá lóc, cá trê, ếch đồng giảm so tháng trước.

Lượng thủy hải sản khô về chợ từ 4,7- 7,1 tấn/ngày, tăng 52% so tháng trước, giá bán buôn các mặt hàng thủy hải sản khô tăng 3-15% như tôm khô, mực khô, riêng khô cá đù, khô cá khoai tăng 49-50%, giá các loại mắm và khô khác ổn định so tháng trước.

- Rau, củ, quả, trái cây:

Lượng rau củ quả về chợ đầu mối Bình Điền dao động từ 980-1.163tấn/ngày, chợ đầu mối Hóc Môn dao động từ 1.516-1.933tấn/ngày, chợ đầu mối Thủ Đức dao động từ 2.529-3.310tấn/ngày.

So tháng trước, giá bán buôn nhiều loại rau, củ, trái cây tăng giảm phổ biến từ 3.000-10.000đ/kg như cải thảo, củ sắn, xà lách xoong, bắp cải, bông cải, cà rốt, su hào, dưa leo, chanh, ớt, cam, quýt, xoài, vú sữa, đu đủ giảm; trong khi su su, các loại khoai, cà chua, đậu que, khoai tây, khổ qua, đậu bắp, mướp, nấm tăng so tháng trước.

Giá các loại hoa cúng tăng 10.000-20.000đ/bó so tháng trước, như hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa cẩm chướng; các loại hoa khác giá ổn định.

Giá bán lẻ bình quân tháng báo cáo các mặt hàng rau, củ quả, trái cây đa số tăng giảm 3.000-5.000đ/kg so tháng trước như bông cải, khổ qua, dưa leo, cải ngọt, tần ô, củ hành, tỏi, ớt, quýt, bưởi, vú sữa, dưa hấu, cam..... giảm; trong khi giá các mặt hàng như bắp cải, cải thảo, đậu que, cà chua, bầu, bí, nho, thanh long, bơ, xoài cát, mận.....tăng so tháng trước.

4. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước, giá bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng tương đối ổn định, riêng mặt hàng thép xây dựng giảm dưới 1%; công lao động phổ thông, công sơn, xây tường tăng 0,12-0,39%.

So tháng 12 năm 2021, giá bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng đa số tăng như xi măng tăng 7,42-11,72%, đá dăm tăng 0,55-0,98%; cát xây dựng tăng 1,63-10,34%; thép xây dựng tăng 3,49-4,43%, gạch tăng 2,02-20,03%,....do giá nguyên liệu nhập khẩu đầu vào tăng.

- Gas:

Ngày 01 tháng 12 năm 2022, giá gas thế giới tăng 40USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 650USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2022, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã được điều chỉnh tăng 1.167 đồng/kg gas so với tháng trước, tăng tương đương khoảng 14.000đ/bình 12 kg.

Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng 438.000 đồng/bình 12kg.

Đây là tháng thứ hai liên tiếp giá gas tăng, sau 6 tháng giảm liên tục. So với đầu năm nay, giá gas hiện thấp hơn 6.000 đồng/bình 12 kg.Tính từ đầu năm đến nay, giá gas đã có 05 lần tăng giá và 07 lần giảm giá.

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo giá xăng dầu được điều chỉnh 03 lần, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 01 tháng 12 năm 2022, giá xăng các loại giảm 1000-1080đ/lít, xăng A95 ở mức 22.700đ/lít, xăng E5 ở mức 21.670đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 1080đ/lít và dầu diesel giảm 1590đ/lít, lần lượt ở mức 23.560đ/lít và 23.210đ/lít.

+ Lần 02: ngày 12 tháng 12 năm 2022, giá xăng các loại giảm 1330-1500đ/lít, xăng A95 ở mức 21.200đ/lít, xăng E5 ở mức 20.340đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 1660đ/lít và dầu diesel giảm 1540đ/lít, lần lượt ở mức 21.900đ/lít và 21.670đ/lít.

+ Lần 03: ngày 21 tháng 12 năm 2022, giá xăng các loại giảm 370-500đ/lít, xăng A95 ở mức 20.700đ/lít, xăng E5 ở mức 19.970đ/lít; mặt hàng dầu hỏa và dầu diesel giảm 70đ/lít, lần lượt ở mức 21.830đ/lít và 21.600đ/lít.

Từ đầu năm đến nay, giá xăng có 33 đợt điều chỉnh (17 đợt tăng và 16 đợt giảm), giá dầu có 34 đợt điều chỉnh (19 đợt tăng và 15 đợt giảm).

II/ Công tác quản lý giá trên địa bàn thành phố:


1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Ngày 29 tháng 3 năm 2022, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 898/QĐ-UBND về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường năm 2022 - 2023 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; ứng phó khẩn cấp dịch bệnh Covid-19. Kế hoạch bao gồm các chương trình:

- Chương trình bình ổn mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu gồm 35 doanh nghiệp tham gia với 10 nhóm hàng: gạo, đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm (làm sẵn), trứng gia cầm, thực phẩm chế biến, rau củ quả, thủy hải sản và gia vị. 

- Chương trình bình ổn mặt hàng phục vụ mùa khai trường gồm 10 doanh nghiệp tham gia với 04 nhóm hàng: đồng phục học sinh;  tập học sinh; cặp, ba lô, túi xách; giày, dép học sinh;.

- Chương trình bình ổn mặt hàng sữa gồm 03 doanh nghiệp tham gia gồm 02 nhóm sản phẩm (sữa bột và sữa nước) với 4 dòng sản phẩm: sữa bột dành cho trẻ em; sữa bột chức năng dành cho người cao tuổi, người bệnh, người gầy, giảm cân và bệnh tiểu đường; sữa bột dành cho bà mẹ mang thai; sữa dinh dưỡng bổ sung vi chất (sữa nước).

- Chương trình bình ổn các mặt hàng phục vụ người dân phòng, chống dịch bệnh Covid-19 gồm 06 doanh nghiệp với 02 nhóm hàng: khẩu trang các loại (trừ khẩu trang chuyên dụng ngành y tế) và nước rửa tay kháng khuẩn.

- Chương trình bình ổn hàng dược phẩm thiết yếu gồm 14 doanh nghiệp với 19 nhóm thuốc (thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm; thuốc trị ho; thuốc chống dị ứng; thuốc nhỏ mắt; thuốc trị đau dạ dày; thuốc trị tiêu chảy; thuốc tim mạch; thuốc trị tiểu đường; thuốc kháng sinh-SULFAMID; thuốc kháng viêm CORTICOID; thuốc chống thoái hóa khớp; thuốc trị giun; thuốc trợ tiêu hóa; viatmin & khoáng chất; thuốc dùng ngoài; thuốc cải thiên tuần hoàn não; thuốc chống rối loạn tâm thần; thuốc từ dược liệu; thuốc khác).

Các chương trình này bắt đầu từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 và kéo dài đến hết 31 tháng 3 năm 2023. Giá các mặt hàng bình ổn đảm bảo thấp hơn mặt hàng cùng chủng loại trên thị trường 5-10%, riêng chương trình mùa khai giảng thấp hơn ít nhất từ 10%-15% và giá bán chương trình sữa đảm bảo hợp lý, ổn định và có khả năng dẫn dắt thị trường. Các sản phẩm bình ổn thị trường hiện nay đều có Biểu trưng (Logo) bình ổn thị trường trên bao bì sản phẩm.

Từ khi bắt đầu 04 Chương trình bình ổn thị trường đến nay, giá bán mặt hàng thịt heo được thực hiện điều chỉnh 05 lần (04 giảm, 01 tăng) của mặt hàng dầu ăn, trứng gia cầm và thịt heo; các mặt hàng còn lại giá ổn định và chưa thực hiện điều chỉnh lần nào. Hiện, giá bán các mặt hàng lương thực, thực phẩm đều đảm bảo “thấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng ít nhất từ 5% đến 10%”, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 8%-14%; đường ăn thấp hơn 6%; dầu ăn thấp hơn 6%; thịt gia cầm thấp hơn 14%-28%, thịt heo thấp hơn 5%-27%; trứng gia cầm thấp hơn 5,1%-7,2%. 

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

- Trong tháng 12 năm 2022, Phòng Quản lý giá đã hướng dẫn, tiếp nhận 24 văn bản kê khai giá và 18 thông báo giá: 02 thông báo tăng giảm giá xi măng (trong phạm vi 5%); 01 hồ sơ kê khai và 07 thông báo giảm giá thép xây dựng (giảm 5%-7%); 02 hồ sơ kê khai giảm giá phân bón hóa học; 08 hồ sơ kê khai tăng giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 01 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giá thuốc bảo vệ thực vật; 01 hồ sơ kê khai và 02 thông báo giá thức ăn chăn nuôi; 02 thông báo giá giảm giá thóc măng (trong phạm vi 5%); 01 hồ sơ kê khai mới giá dịch vụ quản lý chợ; 10 hồ sơ kê khai và 04 thông báo biến động giá của hệ thống siêu thị đối với mặt hàng đường, gạo (tăng/giảm giá theo chương trình khuyến mãi của siêu thị và nhà cung cấp).

- Trong năm 2022, tình hình tiếp nhận văn bản kê khai giá như sau:

+  Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 374 hồ sơ kê khai giá và 215 thông báo giá;

+  Đối với các sở, ngành: 138 văn bản kê khai giá (Sở Giáo dục và Đào tạo: 17 văn bản; Sở Công Thương: 33 văn bản; Sở Y tế: 235 văn bản; Sở Văn hóa và Thể thao: 01 văn bản; Sở Công Thương: 200 văn bản; Sở Giao thông vận tải: 07 văn bản và Ban Quản lý an toàn thực phẩm thành phố: 0 văn bản).

+  Đối với Ủy ban nhân dân 24 quận huyện: 305 văn bản kê khai giá hoặc thông báo giá (Quận 3: 46 văn bản; Quận 4: 36 văn bản; Quận 5: 51 văn bản; Quận 7: 6 văn bản; Quận 8: 4 văn bản; Quận 11: 07 văn bản; Quận 12: 12 văn bản; Quận Bình Thạnh: 01 văn bản; Quận Tân Bình: 101 văn bản; Ủy ban nhân dân Quận Bình Tân: 11 văn bản; Quận Tân Phú: 19 văn bản; huyện Hóc Môn: 07 văn bản, thành phố Thủ Đức: 04 văn bản).

III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁ TRONG DỊP TẾT QUÝ MÃO 2023

1. Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 03/CT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá dịp Tết Quý Mão năm 2023:

Trên cơ sở chỉ đạo nêu trên, các Sở ngành trên địa bàn Thành phố đã xây dựng Kế hoạch chăm lo Tết thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm đảm bảo thị trường ổn định, góp phần để người dân có cái Tết an vui, cụ thể:

- Sở Tài chính đã có Công văn số 8991/QLG-STC ngày 21 tháng 12 năm 2022 trình Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các quận huyện và Thành phố Thủ Đức căn cứ chức năng nhiệm vụ khẩn trương, nghiêm túc thực hiện một số biện pháp để kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường trong dịp Tết và thực hiện báo cáo theo chỉ đạo của Bộ Tài chính; Kế hoạch số 222/KH- TTra ngày 16 tháng 12 năm 2022 kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá trước, trong và sau Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023, tập trung thực hiện các nội dung kiểm tra việc niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết, giá đăng ký tại các điểm bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại đối với các mặt hàng tham gia chương trình bình ổn thị trường, các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu phục vụ đời sống người dân trong dịp tết Nguyên đán và kiểm tra việc chấp hành quy định về giá tại chợ đầu mối, chợ truyền thống, bến xe, khu vui chơi giải trí, điểm bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại, điểm trông giữ xe…

- Sở Công thương đã dự thảo Kế hoạch về cung ứng các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu Tết Quý Mão 2023 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y Thành phố đã ban hành Kế hoạch số 1354/KH-CNTY ngày 26 tháng 10 năm 2022 về triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023; Tăng cường nhân sự thực hiện công tác kiểm soát giết mổ với công suất tăng cao; triển khai kiểm tra công tác phòng chống dịch và an toàn thực phẩm tại cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ... Đồng thời, Chi cục cũng sẽ làm việc với các chủ cơ sở giết mổ trên địa bàn Thành phố về việc đăng ký số lượng động vật giết mổ, chuẩn bị cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, đáp ứng tình hình giết mổ gia súc, gia cầm có khả năng tăng cao trong dịp Tết.

2. Công tác chuẩn bị nguồn hàng, phát triển hệ thống phân phối bình ổn giá giá trước, trong và sau Tết:

a) Nguồn cung hàng hóa phục vụ Tết Nguyên đán

Để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của hơn 12 triệu dân trên địa bàn Thành phố dịp Tết Nguyên đán; Thành phố đã chỉ đạo với các doanh nghiệp bình ổn thị trường, hệ thống phân phối chuẩn bị nguồn nguyên liệu cần thiết, tăng cường sản xuất, tập trung nguồn hàng, bố trí hệ thống kho dự trữ tập kết hàng hóa, nhân lực, đảm bảo khả năng cung ứng kịp thời, đầy đủ để điều phối, thực hiện ngay khi có yêu cầu. Trong đó:

- Doanh nghiệp Bình ổn thị trường Thành phố chiếm 25% - 43% nhu cầu thị trường (tăng 10% so với tháng thường).

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, hệ thống phân phối, chợ… chiếm 57% - 75% nhu cầu thị trường.

b) Giá cả hàng hóa tham gia Chương trình phục vụ Tết Quý Mão:

- Đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu (thịt heo, trứng gia cầm, thịt gia cầm….) tham gia Chương trình Bình ổn thị trường được bán tại các điểm bán bình ổn: theo quy định tại Quyết định số 898/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Kế hoạch triển khai các Chương trình Bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Quý Mão 2023 được giữ ổn định giá bán trong thời gian 02 tháng trước, trong, sau Tết (01 tháng trước Tết và 01 tháng sau Tết), cụ thể kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2022 đến 19 tháng 02 năm 2023, giá bán bình ổn các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu không được điều chỉnh tăng giá; trường hợp giá nguyên liệu đầu vào, giá thị trường có xu hướng giảm Sở Tài chính sẽ yêu cầu các đơn vị trong chương trình thực hiện giảm giá hoặc khuyến mãi; nhằm đảm bảo đúng nguyên tắc của Chương trình.

- Đối với các mặt hàng còn lại, trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm, Sở Tài chính đã có văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận huyện và thành phố Thủ Đức thực hiện các nội dung tăng cường công tác quản lý, điều hành và bình ổn giá trong dịp Tết nguyên đán Quý Mão năm 2023.

Qua việc theo dõi diễn biến thị trường và nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố cùng với việc giữ ổn định giá bán bình ổn các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu tham gia Chương trình Bình ổn thị trường. Dự báo trong giai đoạn trước, trong và sau Tết, giá cả thị trường sẽ không biến động đột biến.

3. Các mặt hàng trọng tâm triển khai nắm bắt giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm 2023:

Ngày 21 tháng 12 năm 2022, Sở Tài chính đã có Công văn số 8991/QLG-STC tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các sở ngành và Ủy ban nhân dân các quận – huyện và Thành phố Thủ Đức thực hiện các biện pháp để kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường trong dịp Tết Nguyên đán; trong đó đề nghị Sở giao thông vận tải báo cáo giá vé, mức phụ thu vé và cơ sở ban hành mức giá phụ thu; đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu (rau củ quả, thịt gia súc, gia cầm; trứng gia cầm; các mặt hàng thực phẩm chế biến, các mặt hàng phục vụ mùa Tết – theo phụ lục 91 mặt hàng) đề nghị Ủy ban nhân dân các quận huyện và Thành phố Thủ Đức thực hiện báo cáo định kỳ hàng ngày từ ngày 09 tháng 01 đến ngày 27 tháng 01 năm 2023 để Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài chính theo quy định./.

1
2 3 4 5 6 7 8 9
Trang tiếp theo Trang cuối

Tìm kiếm