I. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 07 năm 2024 tăng 0,22% so tháng trước (tháng 7 năm 2023 tăng 0,15%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 04 nhóm giảm, giảm nhiều nhất là nhóm đồ uống và thuốc lá (0,12%); 07 nhóm còn lại đều tăng, tăng cao nhất là nhóm hàng hóa và dịch vụ khác (1,7%).
1. Giá lương thực:
So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,35% (tháng 7 năm 2023 tăng 10,55%), trong đó nhóm gạo tăng 0,35% (gạo tẻ thường tăng 0,33%; gạo tẻ ngon tăng 0,3%; gạo nếp tăng 0,21%). Bên cạnh đó, giá bột mỳ và ngũ cốc khác tăng 1,15%, giá lương thực chế biến tăng 0,2%.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trong tháng 7 ổn định ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 17.500 đồng/kg (không bao bì) và 18.500 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
- Gạo Jasmine: 19.000 đồng/kg (không bao bì) và 20.000 đồng/kg (bao bì PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,1% so tháng trước (tháng 7 năm 2023 tăng 0,98%), chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:
- Giá thịt gia súc tăng 0,77%, trong đó: thịt lợn tăng 1,2%, theo đó giá thịt chế biến tăng 0,16%, trong đó giá thịt quay, giò, chả tăng 0,21% và thịt chế biến khác tăng 0,22%, mỡ động vật tăng 1,33%.
- Giá trứng các loại tăng 2,44% do nhu cầu tiêu dùng và sản xuất tăng.
- Giá thủy sản chế biến tăng 0,14%; dầu thực vật tăng 0,79%; nước mắm, nước chấm tăng 1,41%; đồ gia vị tăng 1,04%; đường mật tăng 1,09%; sữa, bơ, phô mai tăng 0,15%; bánh, mứt, kẹo tăng 0,37%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,67% do chi phí nguyên liệu đầu vào và vận chuyển tăng.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng giảm giá như:
- Thịt gia cầm giảm 0,3%, thủy sản tươi sống giảm 0,36% do nguồn cung dồi dào.
- Giá các loại đậu và hạt giảm 0,25%; giá rau tươi, khô và chế biến giảm 0,56%; quả tươi, chế biến giảm 0,53% do yếu tố mùa vụ và các chương trình khuyến mãi hè.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng đa số ổn định như xi măng, thép các loại, sơn tường trong nhà, gạch xây, gạch bê tông, ngói lợp, công xây tường, công sơn tường và lát gạch. Riêng đá dăm tăng 0,19%-0,88%, gạch lát nền Trung Quốc loại bóng trơn tăng 0,56%, tấm lợp tôn tăng 8,58%; cát xây dựng các loại giảm 0,17%-0,48%, gạch lát nền loại 1 giảm 0,49%.
- Gas:
Ngày 01 tháng 7 năm 2024, giá gas thế giới ở mức 572,5 USD/tấn, ổn định so tháng trước. Theo đó, giá gas tháng 7 không biến động so tháng 6. Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 431.000 đồng/bình 12 kg.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo giá xăng dầu được điều chỉnh 04 lần, cụ thể:
+ Lần 01: ngày 04 tháng 7 năm 2024, giá xăng các loại tăng 450-540 đồng/lít, xăng A95 ở mức 23.550 đồng/lít, xăng E5 ở mức 22.460 đồng/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 600 đồng/lít và dầu diesel tăng 490 đồng/lít, lần lượt ở mức 21.210 đồng/lít và 21.170 đồng/lít.
+ Lần 02: ngày 11 tháng 7 năm 2024, giá xăng các loại giảm 180-260 đồng/lít, xăng A95 ở mức 23.290 đồng/lít, xăng E5 ở mức 22.280 đồng/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 180 đồng/lít và dầu diesel giảm 340 đồng/lít, lần lượt ở mức 21.030 đồng/lít và 20.830 đồng/lít.
+ Lần 03: ngày 18 tháng 7 năm 2024, giá xăng các loại giảm 110-120 đồng/lít, xăng A95 ở mức 23.170 đồng/lít, xăng E5 ở mức 22.170 đồng/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 370 đồng/lít và dầu diesel giảm 330 đồng/lít, lần lượt ở mức 20.660 đồng/lít và 20.500 đồng/lít.
+ Lần 04: ngày 25 tháng 7 năm 2024, giá xăng các loại giảm 270-290 đồng/lít, xăng A95 ở mức 22.880 đồng/lít, xăng E5 ở mức 21.900 đồng/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 340 đồng/lít và dầu diesel giảm 310 đồng/lít, lần lượt ở mức 20.320 đồng/lít và 20.190 đồng/lít.