SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
7
6
7
6
2

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường Thành phố tháng 6 năm 2024 và Quý II năm 2024 

Tháng

06 

Năm

2024 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 06 năm 2024 giảm 0,15% so tháng trước (tháng 6 năm 2023 tăng 0,17%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 06 nhóm giảm, giảm nhiều nhất là nhóm giao thông (2,53%); 04 nhóm tăng, tăng cao nhất là nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (0,33%); riêng nhóm giáo dục không biến động so tháng trước.

1. Giá lương thực:         

So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,22% (tháng 6 năm 2023 tăng 0,11%), trong đó nhóm gạo tăng 0,1% (gạo tẻ thường tăng 0,08%; gạo tẻ ngon tăng 0,11%; gạo nếp tăng 0,25%). Bên cạnh đó, giá bột mỳ và ngũ cốc khác tăng 2,1%, giá lương thực chế biến giảm 0,06%.

So tháng 12 năm trước, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 1,34%; trong đó nhóm gạo tăng 0,22- 3,55%; bột mỳ tăng 2,06-4,46%; miến, mỳ ăn liền giảm 1,09-3,68%; khoai lang giảm 10,1%,…

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường trong tháng 6 ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 17.500đ/kg (không bao bì) và 18.500đ/kg (bao bì PE, túi 5kg).

- Gạo Jasmine: 19.000đ/kg (không bao bì) và 20.000đ/kg (bao bì PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

Chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,33% so với tháng trước (tháng 6 năm 2023 tăng 1,05%). Nguyên nhân chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:

- Giá thịt gia súc tăng 1,1%, trong đó: thịt lợn tăng 1,83%, thịt gia súc đông lạnh tăng 1,84% do dịch tả lợn châu Phi vào cuối năm 2023 đã ảnh hưởng đến nguồn cung. Theo đó, giá thịt chế biến tăng 0,11%, trong đó giá thịt hộp tăng 0,34% và thịt quay, giò, chả tăng 0,09%.

- Giá thịt gia cầm tăng 0,46, trứng các loại tăng 1,16% do nguồn cung giảm và giá bán tại trại tăng nhẹ.

- Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 0,58%; quả tươi, chế biến tăng 1,51%. Nguyên nhân chủ yếu do thời tiết mưa nhiều và nhu cầu tăng dịp Tết Đoan Ngọ đã làm giá các mặt hàng này tăng.

- Giá thủy sản chế biến tăng 0,25%; bánh, mứt, kẹo tăng 0,05%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,08% do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng.

Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng giảm giá như: nước mắm, nước chấm giảm 0,33%, dầu thực vật giảm 0,01%, các loại đậu và hạt giảm 0,09%, đường, mật giảm 0,98%, sữa, bơ, phô mai giảm 0,19%.

So tháng 12 năm trước, chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,98%.

3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng đa số ổn định như cát xây dựng, đá và gạch các loại, sơn tường, tấm lợp, bả bột trát tường, ngói lợp,  công xây tường, công sơn tường và lát gạch. Riêng xi măng đen Hà Tiên và thép các loại tăng nhẹ 0,01%-0,16%.

So tháng 12 năm 2023, giá các mặt hàng vật liệu xây dựng tăng 0,53%-4,59% như xi măng, thép các loại, cát xây dựng, gạch xây, ngói lợp. Riêng gạch lát, gạch bê tông, sơn tường, tấm lợp và công lao động phổ thông giá ổn định.

- Gas:

Ngày 01 tháng 6 năm 2024, giá gas thế giới ở mức 572,5 USD/tấn, giảm 10 USD/tấn so tháng trước. Theo đó, giá gas tháng 6 được điều chỉnh giảm khoảng 3.000đ/bình 12kg và 11.000đ/bình 45kg. So tháng trước, giá gas giảm 0,95%.

          Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 431.000 đồng/bình 12 kg.

          Đây là tháng thứ ba giá gas bán lẻ trong nước tiếp tục giảm với tổng mức 13.000đồng/bình 12 kg.

          So tháng trước, giá gas giảm 0,94%;

          So tháng 12 năm 2023, giá gas giảm 1,41%.

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo giá xăng dầu được điều chỉnh 04 lần, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 06 tháng 6 năm 2024, giá xăng các loại giảm 540-610đ/lít, xăng A95 ở mức 21.970đ/lít, xăng E5 ở mức 21.140đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 380đ/lít và dầu diesel giảm 320đ/lít, lần lượt ở mức 19.550đ/lít và 19.420đ/lít.

+ Lần 02: ngày 13 tháng 6 năm 2024, giá xăng các loại tăng 170-260đ/lít, xăng A95 ở mức 22.230đ/lít, xăng E5 ở mức 21.310đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 300đ/lít và dầu diesel tăng 220đ/lít, lần lượt ở mức 19.850đ/lít và 19.640đ/lít.

+ Lần 03: ngày 20 tháng 6 năm 2024, giá xăng các loại tăng 190-230đ/lít, xăng A95 ở mức 22.460đ/lít, xăng E5 ở mức 21.500đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 500đ/lít và dầu diesel tăng 720đ/lít, lần lượt ở mức 20.350đ/lít và 20.360đ/lít.

+ Lần 04: ngày 27 tháng 6 năm 2024, giá xăng các loại tăng 510-550đ/lít, xăng A95 ở mức 23.010đ/lít, xăng E5 ở mức 22.010đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 260đ/lít và dầu diesel tăng 320đ/lít, lần lượt ở mức 20.610đ/lít và 20.680đ/lít.

So tháng trước, giá xăng giảm 6,09%, giá dầu giảm 0,43%.

So cùng kỳ năm 2023, bình quân 6 tháng đầu năm 2024, giá xăng tăng 3,38%.

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm, tiêu dùng thiết yếu, các mặt hàng phục vụ học tập năm 2024 và Tết Ất Tỵ năm 2025 trên địa bàn Thành phố.

Trên đó, Sở Tài chính đã chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu để kịp thời nắm thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường.

Đối với giá các mặt hàng tham gia Chương trình Bình ổn trong quý II:

Căn cứ tiêu chí quy định tại Quyết định số 4556/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế triển khai Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Sở Tài chính đã rà soát, tham mưu điều chỉnh giá các mặt hàng tham gia Chương trình Bình ổn thị trường, cụ thể: tăng giá mặt hàng thịt heo từ ngày 20 tháng 5 năm 2024 và mặt hàng gạo từ ngày 03 tháng 6 năm 2024.

Sau khi điều chỉnh, giá các mặt hàng thịt heo, các mặt hàng gạo trong chương trình bình ổn thị trường vẫn thấp hơn giá bình quân các mặt hàng cùng chủng loại trên thị trường từ 5%-20,8%từ 7,75%-13,6%.

Qua theo dõi và so sánh giá tại các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường hiện nay, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí quy định tại Quyết định số 4556/QĐ-UBND, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 7,75%-13,6%; đường ăn thấp hơn 5,6%; dầu ăn thấp hơn 7,8%; thịt gia cầm thấp hơn 5,4-18,3%, thịt heo thấp hơn 6,7-20,1%; trứng gia cầm thấp hơn 7,6-9,3%.

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

 Thực hiện theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Thông báo số 215/TB-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 13 tháng 12 năm 2022 Thông báo số 369/TB-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 02 tháng 11 năm 2023 về ban hành danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Trong tháng 6 năm 2024, Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 47 hồ sơ kê khai giá và 15 thông báo giá, trong đó: 03 hồ sơ kê khai và 04 thông báo giá xi măng (cỏ giảm giá và có sản phẩm mới); 01 hồ sơ kê khai và 03 thông báo giá thép xây dựng (có tăng, cỏ giảm); 09 hồ sơ kê khai giảm giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 03 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giá mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật (có tăng, cỏ giảm, có sản phẩm mới); 04 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giá mặt hàng thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản (có tăng, cỏ giảm); 02 thông báo tăng giá vacxin phòng bệnh cho gia súc, thuốc thú y; 01 hồ sơ kê khai và 04 thông báo giá đường ăn (có tăng, cỏ giảm); 02 hồ sơ kê khai tăng giá thóc, gạo; 01 hồ sơ kê khai giảm giá than; 23 hồ sơ kê khai biến động giá của hệ thống siêu thị (trong đó có 01 kê khai giá của sản phẩm mới).

Lũy kế quý II năm 2024, Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 264 hồ sơ kê khai giá96 thông báo giá.

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 15/07/2024 10:35 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 15/07/2024 10:35 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN