I. DIỄN BIẾN GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2023 tăng 0,37% so tháng trước.
1. Giá lương thực:
Chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,38% so tháng trước (tháng 10 năm 2022 tăng 0,28%) chủ yếu do giá gạo tăng 0,51%, lương thực chế biến tăng 0,45%. Giá gạo tiếp tục tăng trong thời gian qua do Philippines không giảm thuế nhập khẩu và bỏ quy định mức giá trần gạo đã làm giá gạo xuất khẩu tăng kéo theo giá gạo trong nước.
So tháng trước, giá các mặt hàng gạo nếp, gạo tẻ tăng 0,13%-1,15%.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2023 và Tết Giáp Thìn năm 2024 hiện ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).
- Gạo Jasmine: 17.000đ/kg (không bao bì) và 19.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Chỉ số giá thực phẩm giảm 0,3% so tháng trước (tháng 10 năm 2022 tăng 0,17%), chủ yếu do:
+ Giá thịt gia súc giảm 0,23% do giá heo hơi giảm, giá thịt gia cầm giảm 0,73% do nhu cầu tiêu dùng giảm.
+ Giá các loại đậu và hạt giảm 0,08%; giá rau tươi, khô và chế biến giảm 1,11%; quả tươi và chế biến giảm 0,37% do yếu tố thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng đến năng suất một số loại rau, củ, quả và yếu tố mùa vụ.
Ở chiều ngược lại, các mặt hàng có tăng giá so với tháng trước: giá thịt chế biến tăng 0,45%; dầu, mỡ ăn và chất béo khác tăng 1,32%; thủy sản chế biến tăng 0,14%; đồ gia vị tăng 0,25%; đường mật tăng 0,34%; ... do giá bao bì và gia vị chế biến tăng.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng như xi măng đen giảm 0,08%, thép các loại giảm 0,05%-0,41%, tấm lợp giảm 2,25%; riêng cát vàng xây dựng tăng 0,19%, đá dăm tăng 0,2%; các mặt hàng còn lại như cát đen san lấp, cát đen xây dựng, gạch lát nền, gạch xây, sơn tường, ngói lợp, bột trát tường ổn định.
- Gas:
Ngày 01 tháng 10 năm 2023, giá gas thế giới tăng 52,5USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 607,5USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2023, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã được điều chỉnh tăng 1.667đồng/kg gas so với tháng trước, tương đương tăng khoảng 20.000đ/bình 12 kg.
Như vậy, giá gas đã có tháng thứ ba tăng liên tiếp sau các tháng giảm. Dự báo giá gas có thể tiếp tục tăng vào các tháng cuối năm do nhu cầu nhiên liệu dự trữ cho mùa đông.
Tính từ đầu năm đến nay, giá gas trong nước có 5 lần giảm (tháng 1, tháng 3, tháng 4, tháng 6 và tháng 7) và 5 lần tăng (tháng 2, tháng 5, tháng 8. tháng 9 và tháng 10).
So tháng trước, giá gas tăng 4,49%; so tháng 12 năm 2022, giá gas giảm 1,18%.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo giá xăng dầu có 3 đợt điều chỉnh, cụ thể:
+ Lần 01: ngày 02 tháng 10 năm 2023, giá xăng các loại giảm 690-900đ/lít, xăng A95 ở mức 24.840đ/lít, xăng E5 ở mức 23.500đ/lít; mặt hàng dầu hỏa và dầu diesel ổn định so kỳ trước, lần lượt ở mức 23.810đ/lít và 23.590đ/lít.
+ Lần 02: ngày 11 tháng 10 năm 2023, giá xăng các loại giảm 1.600-1.800đ/lít, xăng A95 ở mức 23.040đ/lít, xăng E5 ở mức 21.900đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 1.350đ/lít và dầu diesel giảm 1.180đ/lít, lần lượt ở mức 22.460đ/lít và 22.410đ/lít.
+ Lần 03: ngày 23 tháng 10 năm 2023, giá xăng các loại tăng 460-470đ/lít, xăng A95 ở mức 23.510đ/lít, xăng E5 ở mức 22.360đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 290đ/lít, dầu diesel tăng 70đ/lít, lần lượt ở mức 22.750đ/lít và 22.480đ/lít.