|
1. Tổng quan :
- Giá vàng
thế giới sáng 16/3 ở mức 1.109,3USD/ounce, tăng 5USD/ounce (0,5%) so ngày trước. Tại thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng 999,9
AAA là 2.642.000đ/chỉ, giá bán 2.652.000đ/chỉ, cùng tăng 3.000đ/chỉ so ngày trước; Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 2.643.000đ/chỉ, giá bán 2.649.000đ/chỉ, cùng tăng 3.000đ/chỉ so ngày trước. Trên thị trường tư nhân, giá mua vàng 999,9
khoảng 2.637.000đ/chỉ, bán khoảng 2.647.000đ/chỉ.
- Giá mua, bán đôla Mỹ trên thị trường tư nhân giảm 30đ/USD so ngày trước hiện ở mức: giá mua 19.310đ/USD, giá bán 19.360đ/USD.
- Giá bán lẻ một số mặt hàng thuốc tân dược (có
theo dõi) khá ổn định so tuần trước, riêng Ampiciline nhộng (Domesco) và Cotrimfort (Standa) giá bán tăng 500-1.000đ/vĩ.
2. Giá một số mặt hàng cụ
thể trong ngày :
|
STT |
Tên mặt hàng |
ĐVT |
Giá lẻ |
Tăng (+), giảm (-)
so với ngày trước |
|
1 |
Gạo tẻ thường |
đ/kg |
10.000 |
|
|
2 |
Thịt heo hơi (heo trại loại 1) |
" |
36.500 |
|
|
3 |
Thịt heo đùi |
" |
65.000 |
|
|
4 |
Thịt bò thăn |
" |
140.000 |
|
|
5 |
Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) |
" |
38.000 |
|
|
6 |
Cá nục |
" |
32.000 |
|
|
7 |
Đường RE (loại rời) Biên Hòa |
" |
18.000 |
|
|
8 |
Gas Petrolimex |
đ/bình 13kg |
309.000 |
|
|
9 |
Phân Urê (Phú Mỹ) |
đ/kg |
|
|
|
10 |
Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) |
đ/bao 50kg |
68.000 |
|
|
11 |
Thép XD phi 6 (Vinasteel) |
đ/kg |
12.550 |
|
|
12 |
Vàng 999,9% |
đ/chỉ |
|
|
| |
-
Nhà nước (SJC) |
|
2.649.000 |
+3.000 |
| |
-
Tư nhân |
|
2.647.000 |
+3.000 |
|
13 |
Đô la Mỹ (thị trường) |
đ/USD |
19.360 |
-30 |
|