» Tiêu điểm
 » Văn bản pháp quy ngành Tài chính
 » Công khai tài chính
 » Thông tin giá
 » Chức năng-Nhiêm vụ
 » Quy trình xử lý công việc
 » Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
 » Chương trình CCHC
 » Tư liệu
 » Tiện ích
 » Thư viện ảnh
 

 Tìm kiếm :

 

 

Ngày cập nhật: 21-01-2010

ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI QUẬN 4, 7, 8 VÀ HUYỆN HÓC MÔN

UBND TPHCM vừa ban hành quyết định điều chỉnh bảng giá đất ở đô thị tại quận 4, quận 7, quận 8 và huyện Hóc Môn. Theo đó, quận 4 điều chỉnh đường Tôn Thất Thuyết (đoạn từ Tôn Đản đến Nguyễn Khoái) 8,8 triệu đồng/m².

Quận 7 điều chỉnh các đường còn lại trong cư xá Tân Quy Đông ngoài những đường ban hành kèm theo QĐ 102 của UBNDTP quy định về về giá các loại đất trên địa bàn TPHCM) 4,4 triệu đồng/m², đường nội bộ trong khu dân cư của Cảng Bến Nghé 4 triệu đồng/m² và các đường: Hoàng Quốc Việt 4,4 đồng/m², Mai Văn Vĩnh 6,2 đồng/m², Nguyễn Thị Thập 9,9 đồng/m², Phạm Hữu Lầu 3 triệu đồng/m², Phan Huy Thực 4,4 triệu đồng/m², Tân Thuận Tây 4,4 triệu đồng/m², Trần Trọng Cung 5,5 triệu đồng/m².

Quận 8 điều chỉnh 89 tuyến đường với giá của các tuyến đường từ 1,9 triệu đồng/m² đến 13 triệu đồng/m².

Huyện Hóc Môn điều chỉnh đường Dương Công Khi 660.000 đồng/m² (đoạn từ Ngã 3 Ông Trác đến Hương lộ 60) và 400.000 đồng/m² (đoạn từ Tỉnh lộ 14 đến giáp huyện Bình Chánh), đường Đặng Thúc Vịnh (đoạn từ Ngã 3 Chùa đến Ngã 4 Thới Tứ 880.000 đồng/m², đường Đồng Tâm (đoạn Nguyễn Ảnh Thủ đến Quốc Lộ 22) 660.000 đồng/m², đường 02-Ấp Mới 2 (đoạn từ Tô Ký đến Mỹ Huề) 400.000 đồng/m², đường Liên Ấp 1-4 xã Xuân Thới Thượng (đoạn Phan Văn Hớn đến Dương Công Khi) 400.000 đồng/m².

(Theo Sài Gòn Giải Phóng)

THÔNG TIN MỚI

» Cần biết
 » Bán đấu giá

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ
NGÀY

12/03/2010

1. Tổng quan :

    - Giá vàng thế giới sáng 12/3 tăng nhẹ 1,9USD/ounce lên khoảng 1.111USD/ounce. Song giá vàng tại thành phố lại giảm nhẹ, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng 999,9 AAA là 2.638.000đ/chỉ, giá bán 2.648.000đ/chỉ, cùng giảm 4.000đ/chỉ; Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 2.639.000đ/chỉ, giá bán 2.645.000đ/chỉ, giảm 5.000đ/chỉ so ngày trước. Trên thị trường tư nhân, giá mua vàng 999,9 khoảng 2.633.000đ/chỉ, bán khoảng 2.643.000đ/chỉ. Hiện, giá vàng trong nước cao hơn giá vàng thế giới gần 24.000đ/chỉ (đã tính thuế, phí và tính theo tỷ giá trên thị trường).

    - Giá mua, bán đôla Mỹ trên thị trường tư nhân đứng, hiện ở mức: giá mua 19.260đ/USD, giá bán 19.340đ/USD.

    - Lượng thịt heo về các chợ đầu mối bình quân 413tấn/ngày, tăng 52tấn/ngày (14,4%) so tuần trước. Giá heo hơi giảm nhẹ 500đ/kg, hiện ở mức 36.500đ/kg heo trại và 34.000đ/kg heo mỡ. Giá heo bên tại chợ đầu mối Hóc Môn giảm nhẹ 500đ/kg trong khi tại chợ Bình Điền đứng hoặc tăng 1.000đ/kg: heo bên loại ngon 46.000-48.000đ/kg, heo bên loại thường 38.000đ/kg. Giá thịt heo pha lóc tại các chợ đầu mối Bình Điền đứng trong khi tại chợ Hóc Môn giảm 1.000đ/kg: thịt heo đùi 56.000-58.000đ/kg, nạc 57.000-58.000đ/kg, ba rọi 60.000đ/kg, sườn non 68.000đ/kg. Giá thịt heo đùi tại các chợ bán lẻ phổ biến ở mức 65.000-70.000đ/kg.

    - Giá bán sỉ một số mặt hàng gia cầm khá ổn định so tuần trước.

2. Giá một số mặt hàng cụ thể trong ngày :

S
T
T
Mặt
hàng
Đ
V
T

Giá

1 Gạo tẻ thường đ/kg 10.000-11.000
2 Gạo trắng Jasmine " 12.000
3 Gạo nàng thơm chợ đào " 18.000-20.000
4 Nếp thường Ô Môn " 16.000-17.000
5 Thịt heo hơi (heo trại loại 1) " 36.500
6 Thịt heo đùi " 65.000-70.000
7 Thịt bò thăn " 140.000
8 Gà mái ta làm sẵn (con 1-1,5kg) đ/bình 13kg 100.000-110.000
9 Gà tam hoàng (gà thả vườn) làm sẵn (con 1-1,5kg) đ/kg 42.000
10 Vịt ta làm sẵn (con trên 1 kg) " 55.000
11 Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) đ/bao 50kg 38.000
12 Cá nục đ/kg 32.000
13 Đường RE (loại rời) Biên Hòa đ/kg 20.000
14 Dầu ăn tổng hợp Tường An (chai 1lít) đ/lít 25.000
15 Trứng vịt loại 1 chục 22.000
16 Trứng gà loại 1 " 16.000
17 Kiệu tươi Huế đ/kg 25.000
18 Kiệu tươi Bình Dương " 28.000-30.000
19 Đậu xanh mỡ hạt loại 1 " 38.000-40.000
20 Bắp cải Đà Lạt (lặt sạch) " 18.000
21 Cà rốt Đà Lạt " 14.000
22 Khổ qua " 12.000
23 Dưa leo " 8.000
24 Xà lách Đà Lạt " 12.000
25 Khoai tây Đà Lạt " 16.000
26 Mãng cầu " 35.000-40.000
27 Xoài cát Hòa Lộc (2trái/kg) " 30.000
28 Quýt đường loại 1 " 35.000
29 Dưa hấu giống TL (trái 3kg) " 9.000
30 Bưởi năm roi (trái 1kg) trái 15.000
31 Gas Petrolimex đ/bình 13kg 309.000
32 Phân Urê (Phú Mỹ) đ/kg
33 Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) đ/bao 50kg 68.000
34 Thép XD phi 6 (Vinasteel) đ/kg 12.550
35 Vàng 999,9% 1.000 đ/chỉ
  Nhà nước (SJC) 2.645
  Tư nhân 2.643
36 Đô la Mỹ (thị trường) đ/USD 19.340

Liên kết Website :

Góp ý - Gửi bài
cho trang Web
vanntb@tphcm.gov.vn 
Sở Tài  chính Thành phố Hồ Chí Minh : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
Tổng đài ĐT : 39304504; Fax : 39304663; Email : stc@tphcm.gov.vn