| STT |
Nội
dung công tác |
Thời gian tiến hành |
Cơ
quan, đơn vị phối hợp thực hiện |
Ghi
chú |
|
I./ |
PHÒNG HÀNH CHÁNH
SỰ NGHIỆP |
|
|
|
| 1 |
Trình giao Nghị định
130/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và
Nghị định 43/CP của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập. |
Quý I, II |
Các cơ
quan, đơn vị HCSN |
|
| 2 |
Báo cáo việc soạn
thảo các văn bản hướng dẫn (mang tính chất QPPL) do phòng soạn thảo ngay sau
khi ban hành để Văn phòng Sở tổng hợp gởi VP HĐND&UBND TP. |
Trong năm 2008 |
|
|
| 3 |
Báo cáo theo định kỳ
hàng quý về kết quả thực hiện Quyết định số 22/2006/QĐ-TTg, Quyết định số
30/QĐ-TTg, Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg. |
Hàng quý |
|
|
| 4 |
Báo cáo theo định kỳ
công tác phòng chống tham nhũng tại phòng. |
Hàng tháng |
|
|
|
II./ PHÒNG QUẬN HUYỆN
PHƯỜNG XÃ |
| 1 |
Rà soát văn bản, cơ
chế chính sách có liên quan để đề nghị huỷ hoặc bổ sung cho phù hợp |
Thường xuyên |
|
|
| 2 |
Cập nhật, bổ sung và
chỉnh sửa những quy trình giải quyết công việc của phòng để phù hợp quy định
của Trung ương và địa phương. |
|
|
|
| 3 |
Thực hiện chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí và tham nhũng của phòng và theo dõi kết quả
thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Quận
Huyện. |
Báo cáo định kỳ |
|
|
| 4 |
Theo dõi, tổng hợp
báo cáo Ban Giám đốc, UBND.TP kết quả thực hiện Nghị định 130 và Nghị định
43. |
|
|
|
|
III./ PHÒNG QUẢN LÝ CÔNG SẢN |
| 1 |
Trình UBND TP, trình
Uỷ ban thường vụ Quốc hội về chuyển giao tài sản tịch thu do VPHC cho TT
dịch vụ BĐG của Sở Tư pháp và phòng TC-KH quận huyện theo cấp ra quyết định
tịch thu. |
Năm 2008 |
|
|
| 2 |
Trình UBND TP ban
hành quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, để áp
dụng thống nhất trong ngành tài chính từ thành phố đế quận huyện |
Năm 2008 |
|
|
|
IV./ PHÒNG ĐẦU TƯ SỬA CHỮA |
| 1 |
Thực hiện kiểm tra,
giám sát định kỳ nội bộ và trực tiếp với đơn vị tư vấn Quacert về hệ thống
QLCL ISO 9001:2000 đối với 02 lĩnh vực:
- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư (dự án nhóm B hoặc dự án do UBND TP quyết định đầu tư)
- Thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn
đầu tư (dự án nhóm C do các sở ban ngành duyệt dự án đầu tư). |
Năm 2008 |
Văn
phòng Sở |
|
| 2 |
Kiểm tra, báo cáo
việc giải quyết hồ sơ công việc tại phòng định kỳ hàng tháng, quý, năm . |
Năm 2008 |
Văn
phòng Sở |
|
|
V./ PHÒNG THANH TRA |
| 1 |
Thực hiện CCHC trong
việc nhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tiếp nhận hồ sơ xử lý
vi phạm hành chánh trong lĩnh vực kế toán. |
Cả năm |
|
|
| 2 |
Rà soát các văn bản,
chế độ, thủ tục hành chính (ngành, lĩnh vực) để đề xuất sửa đổi, bổ sung
hoặc bãi bỏ cho phù hợp. |
|
|
|
| 3 |
Sắp xếp lại cơ cấu
tổ chức của phòng phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của công tác thanh tra. |
Tháng 01 |
|
|
|
VI./ BAN VẬT GIÁ |
| 1 |
Duy trì nâng cao
việc thẩm định giá theo HTQLCL ISO 9001:2000 |
Năm 2008 |
|
|
| 2 |
Thực hiện cải cách
hành chính và đơn giản các thủ tục |
Năm 2008 |
|
|
| 3 |
Phát hành bảng Thông
báo giá Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất |
Hàng quý |
|
|
|
VII./ CHI CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP |
| 1 |
Phổ biến cập nhật
kiến thức mới cho chuyên viên thuộc Chi cục và các kế toán doanh nghiệp có
nhu cầu theo chính sách chế độ mới ban hành. |
Năm 2008 |
|
|
| 2 |
Phối hợp với các
phòng,ban thuộc Sở Tài chính trong quá trình soạn thảo các văn bản giải
quyết công việc từ các đối tượng Doanh nghiệp, Sở ngành và UBND TP |
Năm 2008 |
|
|
| 3 |
Kiểm tra định kỳ
việc giải quyết hồ sơ công việc tại các phòng nghiệp vụ thuộc Chi cục |
Quý, 6 tháng, 9 tháng và năm |
|
|
| 4 |
Ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý và hướng dẫn các văn bản chế độ tài chính
cho các Doanh nghiệp |
Năm 2008 |
|
|
| 5 |
Xây dựng kế hoạch và
triển khai thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, quy chế công tác thi đua -
khen thưởng và quy chế bảo vệ bí mật nhà nước. |
|
|
|
| 6 |
Tổng hợp báo cáo
chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn
và tài sản nhà nước tại các Tổng công ty và Công ty hoạt động theo mô hình
Cty mẹ - Cty con |
Năm 2008 |
|
|