» Tiêu điểm
 » Văn bản pháp quy ngành Tài chính
 » Công khai tài chính
 » Thông tin giá
 » Chức năng-Nhiêm vụ
 » Quy trình xử lý công việc
 » Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
 » Chương trình CCHC
 » Tư liệu
 » Tiện ích
 » Thư viện ảnh
 

 Tìm kiếm :

 

 
GIÁ CẢ TRONG NGÀY
GIÁ CẢ TRONG TUẦN
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ GIÁ

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 10 NĂM 2008

I/ Tổng quan :

    Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2008 giảm 0,24% so tháng 9/2008, là tháng đầu tiên giảm trong năm 2008 (tháng 10/2007 tăng 0,82%) . Trong đó nhóm giảm nhiều nhất là nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 1,92% kế đó là nhóm giao thông, bưu chính viễn thông giảm 1,22%, nhóm hàng ăn uống giảm 0,19% trong đó lương thực tăng 0,19%, thực phẩm giảm 0,52%, các nhóm khác tăng nhẹ : đồ uống và thuốc lá tăng 0,87%; may mặc, mũ nón giày dép tăng 0,35%; thuốc lá và dịch vụ y tế tăng 1,23%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,47%; giáo dục tăng 0,33%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,63%; hàng hoá và dịch vụ khác 0,38% . Giá vàng tăng trở lại 3,79%, tỷ giá đô la Mỹ tăng 0,02%.

    Do giá dầu thế giới giảm, giá xăng, dầu được điều chỉnh giảm 4 lần trong tháng (ngày 1/10/2008, 8/10/2008, 17/10/2008 và 18/10/2008 trong đó xăng, dầu đều giảm 3 lần) và là lần giảm thứ 7 trong năm 2008 . Như vậy, cả 4 lần điều chỉnh giá xăng đã giảm 1.500đ/lít, dầu hoả giảm 2.000đ/lít, diesel giảm 1.000đ/lít (xăng A95 còn 15.500đ/lít, dầu hoả còn 16.500đ/lít, diesel 0,05S còn 14.500đ/lít, diesel 0,25S còn 14.450đ/lít).

    Trong tháng giá nhiều mặt hàng thực phẩm như thịt heo, gia cầm, dầu ăn, thuỷ hải sản và vật liệu xây dựng, gas...cũng tiếp tục giảm.

    Như vậy, chỉ số giá tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh 10 tháng đầu  năm 2008 tăng 19,40% (bình quân tăng 1,79%/tháng), là mức cao nhất từ năm 1992 . So tháng 12/2007, các nhóm tăng cụ thể :

        - Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất 29,60% trong đó nhóm lương thực tăng 64,72%, thực phẩm tăng 20,30%.

            + Các mặt hàng lương thực tăng giá cao gồm gạo (tăng 70-84%); bột mì, bánh mì (tăng 67-70%); lương thực chế biến (bún, bánh phở, miến...) (tăng 34-68%).

            + Các mặt hàng thực phẩm tăng giá cao gồm : thịt gia súc (tăng 17-39%), thịt gia cầm (tăng 5-17%); thực phẩm chế biến từ thịt (tăng 25-57%); dầu, mỡ ăn (tăng 27-35%); đậu nành (tăng 43%); đậu hủ (tăng 30%); thuỷ hải sản (tăng 5-34%); mè (tăng 78%); trái cây các loại (tăng 7-46%); sữa (tăng 5-23%); bánh, kẹo (tăng 12-44%).

            + Ăn uống ngoài gia đình : các dịch vụ bình dân như phở, cơm trưa văn phòng, cà phê...tăng 20-33%.

        - Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 12,35% trong đó giá tăng chủ yếu do vật liệu xây dựng (thép tăng 18-21%, xi măng tăng 30-34%, gạch, đá tăng khoảng 40%); dịch vụ xây dựng, sửa chữa (tăng 20-50%); chất đốt (gas tăng 8%, dầu hoả tăng 77%, than tăng 14-22%).

        - Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 13,66% trong đó nhiều mặt hàng may mặc tăng phổ biến 20-30%.

        - Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 13,66% trong đó một số tăng cao như đồ nhôm (tăng 68-74%), nhựa (tăng 10-75%), niệm mouse (tăng 45%), giấy vệ sinh (tăng 29%); dịch vụ may đo, sửa chữa đồ gia đình (tăng 10-33%).

        - Nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 7,77% trong đó các loại vitamine B1, 3B, C, PP sản xuất trong nước (tăng 20-76%), các loại thuốc trụ sinh tăng 6-12%, thuốc giảm đau tăng 3-8%, bông băng y tế (tăng 24-43%)...

        - Nhóm giao thông, bưu chính viễn thông tăng 15,95% trong đó giá xăng tăng 33-34%, dầu tăng 57%; phụ tùng xe tăng 9-54%, dịch vụ sửa chữa xe tăng 12-50%; giá cước tăng 18-20% riêng giá điện thoại di động giảm 14-20%.

        - Nhóm văn hoá, giải trí và du lịch tăng 12,58%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 6,83%; giáo dục tăng 1,91%.

        So cùng kỳ năm ngoái, chỉ số giá tiêu dùng tăng 25,69%.

II./ Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới :

    Chỉ số giá cả tháng 11 trong những năm trước :

Chỉ số giá tăng (+), giảm (-)
so tháng trước
2003 2004 2005 2006 2007
A. Hàng hoá và dịch vụ 0,81 0,44 0,39 0,84 1,35
 I. Hàng hoá 1,07 0,33 0,52    
  - Lương thực, thực phẩm 1,50 0,23 0,38 1,65 2,50
  - Hàng không phải LT-TP 0,60 0,43 0,68    
 II. Dịch vụ 0,00 0,78 0,00    
B. Vàng 2,89 3,43 0,80 0,93 8,48
C. Đôla Mỹ 0,39 -0,02 0,05 0,20  -0,17

Giá cả thị trường tháng 11 và tháng 12 chịu tác động bởi các yếu tố như :

    - Đồng đô la Mỹ đang tăng giá mạnh so với một số đồng tiền chủ chốt, giá gạo, dầu thô, sản phẩm gốc dầu, nguyên nhiên vật liệu trên thị trường thế giới có xu hướng ổn định hoặc giảm nhẹ sẽ giảm sức ép mặt bằng giá trong nước.

    - Ngân hàng Nhà nước công bố tăng lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buột nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại giảm lãi suất cho vay, giảm giá vốn vay cho doanh nghiệp, từ đó có điều kiện giảm chi phí và giảm giá bán.

    - Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đang lan rộng, có quy mô lớn, diễn biến phức tạp và hậu quả nặng nề hơn so với dự báo trước đây . Tình hình này sẽ tác động tiêu cực đến nền kinh tế nước ta như tình hình xuất nhập khẩu và giải ngân thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp ở nước ta.

    - Thiên tai, dịch bệnh vẫn là nguy cơ tiềm ẩn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đến đời sống của người dân.

    Dự đoán chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2008 tiếp tục ổn định so tháng 10/2008./.

 

THÔNG TIN MỚI

» Cần biết
 » Bán đấu giá

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ
NGÀY

13/11/2008

1. Tổng quan :

    - Giá vàng thế giới sáng 13/11 là 714USD/ounce, giảm 21USD/ounce (2,9%) so ngày trước. Tại thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng AAA là 1.630.000đ/chỉ (-22.000đ/chỉ), bán 1.650.000đ/chỉ (-15.000đ/chỉ), Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 1.642.000đ/chỉ (-13.000đ/chỉ), bán 1.648.000đ/chỉ (-15.000đ/chỉ). Trên thị trường tư nhân, vàng 999,9 mua khoảng 1.626.000đ/chỉ, bán khoảng 1.646.000đ/chỉ, mua vàng 96% khoảng 1.560.000đ/chỉ, bán 1.580.000đ/chỉ.

    - Tỷ giá đôla Mỹ trên thị trường ở mức: giá mua 17.300đ/USD, giá bán 17.400đ/USD, cùng tăng 100đ/USD so với ngày trước.

    - Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi giảm 25,3tấn/ngày (5%) so tuần trước, còn 468tấn/ngày. Giá các mặt hàng thủy hải sản khá ổn định riêng giá cá thu tăng 1.500đ/kg (5%) lên 50.000-68.000đ/kg, sò lông tăng 2.000đ/kg (11%) lên 20.000đ/kg, ốc bươu tăng 1.000đ/kg (11%) lên 10.000đ/kg trong khi giá cá kèo giảm 1.500đ/kg (5%) còn 40.000-57.000đ/kg. Lượng thủy hải sản khô về chợ giảm 0,5tấn/ngày (3,7%) còn 13,1tấn/ngày, một số loại khô như khô cá thiều, cá chỉ vàng, cá đao giảm 5.000-10.000đ/kg, giá đứng so tuần trước.

    - Lượng rau quả về các chợ đầu mối bình quân 5260,7tấn/ngày, tăng 584,2tấn/ngày (12,5%) so tuần trước. Do ảnh hưởng mưa nhiều rau dễ bị hư dập và một phần rau được chuyển ra ngoài miền Bắc nên giá hầu hết các mặt hàng rau lá, củ tiếp tục tăng mạnh so tuần trước tăng từ 800-8.200đ/kg (26,7%-93,2%) như bầu, bí đao, cải bẹ xanh, cải ngọt, xà lách Pháp, khổ qua, bắp cải Đà Lạt, su su…một số ít loại rau tăng giá nhẹ từ 200-1.000đ/kg (1%-8,3%) như bông cải trắng Đà Lạt, gừng nội địa, củ hành đỏ.

    - Do rơi vào rằm tháng 10 âm lịch, sức mua tăng nên giá bán các mặt hàng trái cây tăng 200-1.300đ/kg (2,5%-16,7%) như lồng mứt, nho đỏ Phan Rang, cam sành, bưởi 5 roi…riêng nho Mỹ tăng 15.000đ/kg (27,3%) lên 70.000đ/kg trong khi lê và táo Trung Quốc giảm 400-1.000đ/kg (3,6%-5%).

2. Giá một số mặt hàng cụ thể trong ngày :

S
T
T
Mặt
hàng
Đ
V
T

Giá

1  - Gạo tẻ thường đ/kg 9.500
2  - Thịt heo hơi (loại 1) " 36.000
3  - Thịt heo đùi " 65.000
4  - Thịt bò thăn " 140.000
5  - Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) " 33.000
6  - Cá nục " 30.000
7  - Đường RE Biên Hoà " 10.500
8  - Gas Petrolimex đ/bình 13kg 225.000
9  - Phân Urê (Phú Mỹ) đ/kg
10  - Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) đ/bao 50kg 72.000
11  - Thép XD phi 6 đ/kg 11.500
12 Vàng 99,9% 1.000
đ/chỉ
 
 - Nhà nước (SJC) 1.648
 - Tư nhân 1.646
13 Đô la Mỹ (Thị trường) đ/USD 17.400

Liên kết Website :

Góp ý - Gửi bài
cho trang Web
vanntb@tphcm.gov.vn 
Sở Tài  chính Thành phố Hồ Chí Minh : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
Tổng đài ĐT : 9304504; Fax : 9304663; Email : stc@tphcm.gov.vn