» Tiêu điểm
 » Văn bản pháp quy ngành Tài chính
 » Công khai tài chính
 » Thông tin giá
 » Chức năng-Nhiêm vụ
 » Quy trình xử lý công việc
 » Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
 » Chương trình CCHC
 » Tư liệu
 » Tiện ích
 » Thư viện ảnh
 

 Tìm kiếm :

 

 
GIÁ CẢ TRONG NGÀY
GIÁ CẢ TRONG THÁNG
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ GIÁ
GIÁ CẢ MỘT SỐ MẶT HÀNG
Chỉ số giá Thực phẩm
Mỹ phẩm Phụ tùng xe
Nông sản Thị trường thế giới
Xuất khẩu Thuốc tây
Hoá chất Vật liệu xây dựng




TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ
Trong tuần (14/10/2008 - 20/10/2008)

I. Tổng quan  

     - Trong tuần, giá thịt heo có chiều hướng tăng trở lại; giá nhiều mặt hàng thuỷ hải sản và rau, củ tăng, giảm tuỳ loại.

     - Giá vàng có xu hướng giảm trong khi tỷ giá đô la Mỹ tăng.

Diễn biến cụ thể:

     1./ Giá vàng và Đôla Mỹ  

    - Giá vàng trên thị trường thế giới trong tuần tiếp tục có xu hướng giảm mạnh do nhà đầu tư thiếu đi niềm tin vào thị trường tài chính và đồng đô la Mỹ phục hồi trở lại đã thúc đẩy họat động bán tháo diễn ra mạnh mẽ từ các quỹ đầu tư. Sáng ngày 20/10/2008, giá vàng thế giới ở mức 800,15USD/ounce, giảm 58,85USD/ounce (6,9%) so cuối tuần trước. Tại thành phố, giá vàng diễn biến theo giá vàng thế giới nhưng tăng nhẹ vào ngày cuối tuần, hiện giá bán vàng 9999 của các Công ty Vàng bạc đá quý từ 1.710.000-1.720.000đ/chỉ, giảm 60.000đ/chỉ (3,4%). Giá vàng trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 88.000-93.000đ/chỉ (đã tính thuế và phí).

      - Trong tuần, tỷ giá đô la Mỹ của thị trường Liên ngân hàng có xu hướng tăng, giảm nhẹ, ngày 20/10/2008 ở mức 16.520đ/USD, tăng 1đ/USD so cuối tuần trước. Giá mua, bán của ngân hàng thương mại lại có chiều hướng tăng,  hiện Ngân hàng Ngoại thương mua tiền mặt 16.590đ/USD, tăng 60đ/USD, mua chuyển khoản 16.610đ/USD, tăng 40đ/USD, bán 16.650đ/USD, tăng 55đ/USD so cuối tuần trước.

    - Trên thị trường tư nhân, tỷ giá đô la Mỹ đứng vào ngày đầu tuần nhưng tăng nhanh vào những ngày cuối tuần, hiện ở mức: mua 16.650đ/USD, bán 16.700đ/USD, tăng 90đ/USD so với tuần trước.

    2./ Giá lương thực, thực phẩm :

        a/ Giá lương thực :

        Giá bán lẻ gạo khá ổn định: giá trắng thường 25% tấm phổ biến 9.000-10.000đ/kg, gạo nàng thơm chợ Đào 15.000-16.000đ/kg.

        b/ Giá thực phẩm :       

Thịt heo, bò, gia cầm

    - Lượng thịt heo về các chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn và Bình Điền bình quân 390tấn/ngày, giảm 10tấn/ngày so tuần trước. Giá heo hơi đứng ở mức: 34.000đ/kg heo trại, 31.000đ/kg heo mỡ. Giá heo bên đứng hoặc giảm 3.000đ/kg (heo bên lọai 1 là 40.000-41.000đ/kg) trong khi giá bán lẻ đứng hoặc tăng 2.000đ/kg, giá bán sỉ thịt heo đùi 53.000-58.000đ/kg, ba rọi 54.000-58.000đ/kg, nạc 58.000-60.000đ/kg. Giá bán lẻ thịt heo đùi tại các chợ 61.000-65.000đ/kg.

    - Tại chợ An Lạc, giá trứng vịt và trứng gà cùng giảm 100đ/quả còn lần lượt 1.600đ/quả và 1.400đ/quả. Giá gia cầm đứng.

Thủy hải sản :

    Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi giảm 30tấn/ngày (5,3%) so tuần trước, còn 533tấn/ngày. Do tình hình chợ bán chậm nên giá một số mặt hàng như cá chẻm, cá bạc má, cá ngừ, cá trê phi, ốc bươu...giảm 500-4.000đ/kg (3%-16%) trong khi một số ít mặt hàng tăng giá từ 1.000-5.000đ/kg (2%-9%) như cá thu, tôm sú, mực ống, nghêu, ốc hương...Lượng thủy hải sản khô về chợ giảm 0,2tấn/ngày (1,5%) còn 12,9tấn/ngày, giá khá ổn định riêng khô cá tra và khô cá khoai loại lớn, khô cá đao đường tăng 5.000-10.000đ/kg (2%-11%) trong khi một số loại khô tạp (khô cá chạch, cá chỉ vàng, cá ngân) hàng về nhiều giá giảm 5.000-10.000đ/kg.

Rau, củ , quả :

    - Lượng rau quả về các chợ đầu mối bình quân 4.390,1tấn/ngày, tăng 138,7tấn/ngày (3,3%) so tuần trước. Một số mặt hàng rau củ, lá do lượng hàng về ít nên giá tăng 500-1.200đ/kg (6,7%-20%) như xà lách Pháp, khổ qua, su su, củ cải, cà chua, cải bẹ xanh, khoai lang, khoai tây Đà Lạt... trong khi giá bắp cải Đà Lạt, cải thảo, đậu cô ve, bí đao..giảm 400-700đ/kg (6,7%-10,8%) riêng bầu giá giảm 1.300đ/kg(19,4%) còn 5.400đ/kg.

    - Giá bán nhiều loại trái cây như quýt đường, mãng cầu tròn, lồng mứt, bưởi 5 roi...tăng 500-1.200đ/kg (5,6%- 16,7%) do rơi vào ngày cúng, mãi lực tăng nhanh riêng thanh long Bình Thuận giá tăng mạnh 3.000đ/kg (42,9%) lên 10.000đ/kg trong khi giá nho Mỹ giảm 3.000đ/kg (5,2%) còn 55.000đ/kg.

    3./ Giá vật tự và hàng tiêu dùng khác :

    - Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc tân dược có theo dõi so với tuần trước khá ổn định riêng giá Maalox tăng 50đ/viên lên 600đ/viên, Debridat tăng 200đ/viên lên 2.900đ/viên.

    - Giá bán nhiều mặt hàng máy vi tính giảm 150.000-832.000đ/cái (1%-6,1%) như giá ACER Aspire 4920-1A0508Mi là 10.240.000đ/cái (-666.000đ/cái), HP Pavilion  DV2504TU là 19.131.000đ/cái (-832.000đ/cái), IBM Y410-37 là 15.634.000đ/cái (-500.000đ/cái)....riêng một số ít mặt hàng máy vi tính giảm giá mạnh từ 1.349.000-3.164.000đ/cái (9,1%-14%) như giá VOSTRO AVN-1510nD963C là 19.314.000đ/cái (-3.164.000đ/cái), SUZUKI AL 750225 là 12.937.000đ/cái (-2.048.0000đ/cái), ASUS F80S-T8100 là 16.567.000đ/cái (-1.665.000đ/cái)...

    - Liên tục trong hai ngày 17 và 18/10/2008, các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu (Petrolimex, Xăng dầu Quân đội, Petec) đã điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu với tổng mức giảm 1.000đồng/lít. Theo đó, giá bán lẻ các loại xăng và dầu cụ thể: xăng A92: 15.500đồng/lít; xăng A95: 16.000đồng/lít; dầu hỏa: 16.000đồng /lít; dầu diesel: 14.500đồng/lít; dầu mazút: 12.000đồng/lít. 

    - Giá xi măng Hà Tiên 1 phổ biến ở mức 71.000-75.000đ/bao, xi măng Holcim, Sao Mai là 70.000-73.000đ/bao.

    - Giá thép trên thị trường đứng ở mức thấp: thép cuộn Æ6 phổ biến 15.000-16.800đ/kg, thép cây vằn Æ10 là 14.500-17.800đ/kg (tùy nguồn).

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng

STT Tên mặt hàng ĐVT Giá Giá tăng (+), giảm (-) so với tuần trước
1  Gạo trắng (thường) kg 10.000  
2  Thịt heo đùi " 65.000  
3  Thịt bò đùi " 140.000  
4  Cá lóc 0,5kg " 50.000  
5  Cá bạc má " 35.000  
6  Trứng vịt quả 2.000  
7  Đường RE nội kg 11.000  
8  Nước mắm chai chai 9.500  
9  Dầu ăn tổng hợp Tường An 1 lít " 32.000  
10  Sữa hộp hộp 12.000  
11  Gas (Petrolimex gas) bình 13kg 277.000  

THÔNG TIN MỚI

» Cần biết
 » Bán đấu giá

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ
NGÀY

13/11/2008

1. Tổng quan :

    - Giá vàng thế giới sáng 13/11 là 714USD/ounce, giảm 21USD/ounce (2,9%) so ngày trước. Tại thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng AAA là 1.630.000đ/chỉ (-22.000đ/chỉ), bán 1.650.000đ/chỉ (-15.000đ/chỉ), Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 1.642.000đ/chỉ (-13.000đ/chỉ), bán 1.648.000đ/chỉ (-15.000đ/chỉ). Trên thị trường tư nhân, vàng 999,9 mua khoảng 1.626.000đ/chỉ, bán khoảng 1.646.000đ/chỉ, mua vàng 96% khoảng 1.560.000đ/chỉ, bán 1.580.000đ/chỉ.

    - Tỷ giá đôla Mỹ trên thị trường ở mức: giá mua 17.300đ/USD, giá bán 17.400đ/USD, cùng tăng 100đ/USD so với ngày trước.

    - Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi giảm 25,3tấn/ngày (5%) so tuần trước, còn 468tấn/ngày. Giá các mặt hàng thủy hải sản khá ổn định riêng giá cá thu tăng 1.500đ/kg (5%) lên 50.000-68.000đ/kg, sò lông tăng 2.000đ/kg (11%) lên 20.000đ/kg, ốc bươu tăng 1.000đ/kg (11%) lên 10.000đ/kg trong khi giá cá kèo giảm 1.500đ/kg (5%) còn 40.000-57.000đ/kg. Lượng thủy hải sản khô về chợ giảm 0,5tấn/ngày (3,7%) còn 13,1tấn/ngày, một số loại khô như khô cá thiều, cá chỉ vàng, cá đao giảm 5.000-10.000đ/kg, giá đứng so tuần trước.

    - Lượng rau quả về các chợ đầu mối bình quân 5260,7tấn/ngày, tăng 584,2tấn/ngày (12,5%) so tuần trước. Do ảnh hưởng mưa nhiều rau dễ bị hư dập và một phần rau được chuyển ra ngoài miền Bắc nên giá hầu hết các mặt hàng rau lá, củ tiếp tục tăng mạnh so tuần trước tăng từ 800-8.200đ/kg (26,7%-93,2%) như bầu, bí đao, cải bẹ xanh, cải ngọt, xà lách Pháp, khổ qua, bắp cải Đà Lạt, su su…một số ít loại rau tăng giá nhẹ từ 200-1.000đ/kg (1%-8,3%) như bông cải trắng Đà Lạt, gừng nội địa, củ hành đỏ.

    - Do rơi vào rằm tháng 10 âm lịch, sức mua tăng nên giá bán các mặt hàng trái cây tăng 200-1.300đ/kg (2,5%-16,7%) như lồng mứt, nho đỏ Phan Rang, cam sành, bưởi 5 roi…riêng nho Mỹ tăng 15.000đ/kg (27,3%) lên 70.000đ/kg trong khi lê và táo Trung Quốc giảm 400-1.000đ/kg (3,6%-5%).

2. Giá một số mặt hàng cụ thể trong ngày :

S
T
T
Mặt
hàng
Đ
V
T

Giá

1  - Gạo tẻ thường đ/kg 9.500
2  - Thịt heo hơi (loại 1) " 36.000
3  - Thịt heo đùi " 65.000
4  - Thịt bò thăn " 140.000
5  - Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) " 33.000
6  - Cá nục " 30.000
7  - Đường RE Biên Hoà " 10.500
8  - Gas Petrolimex đ/bình 13kg 225.000
9  - Phân Urê (Phú Mỹ) đ/kg
10  - Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) đ/bao 50kg 72.000
11  - Thép XD phi 6 đ/kg 11.500
12 Vàng 99,9% 1.000
đ/chỉ
 
 - Nhà nước (SJC) 1.648
 - Tư nhân 1.646
13 Đô la Mỹ (Thị trường) đ/USD 17.400

Liên kết Website :

Góp ý - Gửi bài
cho trang Web
vanntb@tphcm.gov.vn 
Sở Tài  chính Thành phố Hồ Chí Minh : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
Tổng đài ĐT : 9304504; Fax : 9304663; Email : stc@tphcm.gov.vn