» Tiêu điểm
 » Văn bản pháp quy ngành Tài chính
 » Công khai tài chính
 » Thông tin giá
 » Chức năng-Nhiêm vụ
 » Quy trình xử lý công việc
 » Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
 » Chương trình CCHC
 » Tư liệu
 » Tiện ích
 » Thư viện ảnh
 

 Tìm kiếm :

 

 
GIÁ CẢ TRONG NGÀY
GIÁ CẢ TRONG THÁNG
VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ GIÁ
GIÁ CẢ MỘT SỐ MẶT HÀNG
Chỉ số giá Thực phẩm
Mỹ phẩm Phụ tùng xe
Nông sản Thị trường thế giới
Xuất khẩu Thuốc tây
Hoá chất Vật liệu xây dựng




TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ
Trong tuần (23/09/2008 - 29/09/2008)

I. Tổng quan  

     - Trong tuần, giá thịt heo đứng hoặc tăng; giá nhiều mặt hàng thuỷ hải sản và rau, củ tăng, giảm tuỳ loại.

     - Giá vàng và tỷ giá đô la Mỹ cùng diễn biến theo hướng giảm.

Diễn biến cụ thể:

     1./ Giá vàng và Đôla Mỹ  

    - Giá vàng thị trường thế giới tăng cao 905USD/ounce vào ngày 23/9/2009 nhưng giảm dần vào những ngày kế tiếp. Sáng ngày 29/9/2008, giá vàng thế giới là 872USD/ounce, tăng 5,55USD/ounce (0,6%) so cuối tuần trước. Tại thành phố, giá vàng diễn biến theo giá vàng thế giới, hiện giá vàng 999,9 của các Công ty Vàng bạc đá quý từ 1.787.000-1.795.000đ/chỉ, tăng 12.000-15.000đ/chỉ (0,7%-0,8%). Giá vàng trong nước hiện cao hơn giá vàng thế giới khoảng 19.000-27.000đ/chỉ (đã tính thuế và phí).

    - Trong tuần, tỷ giá đô la Mỹ của thị trường Liên ngân hàng tăng, giảm nhẹ, ngày 29/9/2008 ở mức 16.516đ/USD, đứng so cuối tuần trước; trong khi giá mua, bán của các ngân hàng thương mại giảm mạnh, hiện Ngân hàng Ngoại thương mua tiền mặt 16.540đ/USD (-110đ/USD), mua chuyển khoản 16.580đ/USD (-120đ/USD), bán 16.620đ/USD (-130đ/USD).

    - Trên thị trường tư nhân, tỷ giá đô la Mỹ cũng diễn biến theo hướng giảm,  hiện ở mức: mua 16.540đ/USD, bán 16.600đ/USD, giảm 110-180đ/USD so với tuần trước.

    2./ Giá lương thực, thực phẩm :

        a/ Giá lương thực :

        Giá bán lẻ gạo khá ổn định: giá trắng thường 25% tấm phổ biến 9.000-10.000đ/kg, gạo nàng thơm chợ Đào 15.000-16.000đ/kg.

        b/ Giá thực phẩm :       

Thịt heo, bò, gia cầm

    - Lượng thịt heo về các chợ đầu mối nông sản thực phẩm Hóc Môn và Bình Điền bình quân 390tấn/ngày, tăng 12tấn/ngày so tuần trước. Giá heo các loại đứng hoặc tăng 1.000-2.000đ/kg: giá heo hơi ở mức 36.000đ/kg heo trại, 32.000đ/kg heo mỡ, giá heo bên  từ 43.000-49.000đ/kg, giá bán sỉ thịt heo đùi  55.000-57.000đ/kg, ba rọi 56.000-63.000đ/kg, nạc 56.000-64.000đ/kg. Giá bán lẻ thịt heo đùi tại các chợ đứng 62.000-69.000đ/kg.

    - Giá gà nhập khẩu đứng: cánh gà 39.000đ/kg, đùi gà 26.000đ/kg.

    - Tại chợ An Lạc, giá bán trứng vịt tăng 100đ/quả lên 1.800đ/quả, trứng gà đứng ở mức 1.500đ/quả.

Thủy hải sản :

    Tại chợ đầu mối Bình điền, lượng thủy hải sản tươi tăng 23 tấn/ngày (4,7%) so tuần trước, lên 517tấn/ngày. Do ảnh hưởng của bão, lượng hàng về ít, nên giá một số mặt hàng như cá ngân, cá thu, cá bạc má, cá kèo, cá tra, mực ống, mực lá, ốc bươu… tăng 1.500 – 7.000đ/kg (5%-25%), riêng cá nục và cá ngừ tăng 5.000-6.000đ/kg (28%-50%) lên lần lượt là 18.000-23.000đ/kg và 17.000-27.000đ/kg trong khi một số mặt hàng giá giảm do bán chậm như cá chẻm giảm 5.000đ/kg còn 35.000-45.000đ/kg, cá diêu hồng giảm 1.000đ/kg còn 25.000-32.000đ/kg, tôm sú về chợ nhiều dội hàng giảm 8.000đ/kg còn 65.000-90.000đ/kg, sò lông, sò huyết giảm 1.000đ/kg còn lần lượt là 19.000đ/kg và 24.000đ/kg. Lượng thủy hải sản khô về chợ tăng 0,9tấn/ngày (6,5%) lên 14,7tấn/ngày, giá đứng ở mức tuần trước.

Rau, củ , quả :

- Lượng rau quả về các chợ đầu mối bình quân 4.842tấn/ngày giảm 41,4tấn/ngày (0,8%) so tuần trước. Các mặt hàng rau củ, rau lá do ảnh hưởng trời mưa nhiều dễ bị hư, dập nên giá một số loại rau như bầu, bí đao, cải bẹ xanh, cải ngọt, khổ qua, gừng nội địa…tăng 200-1.200đ/kg (1,7%-9,5%) riêng xà lách lụa lượng hàng về chợ không nhiều nhưng lại tiêu thụ mạnh nên giá tăng cao 1.500đ/kg (30%) lên 6.500đ/kg trong khi giá xà lách Pháp, củ cải, đậu côve, tỏi Trung Quốc…giảm 400-800đ/kg (7,7%-11,8%) riêng cải thảo giảm 1.700đ/kg (26,2%) còn 4.800đ/kg, su su giảm 700đ/kg (25,9%) còn 2.000đ/kg.

    - Giá bán nhiều loại trái cây như táo Trung Quốc, chôm chôm thường, lồng mứt, mãng cầu tròn, nho đỏ Phan Rang, nho Mỹ…giảm 200-2.000đ/kg (1,8%-14,3%) trong khi giá quýt đường tăng 500đ/kg lên 17.500đ/kg, hồng Đà Lạt tăng 1.000đ/kg lên 10.000đ/kg.  

    3./ Giá vật tự và hàng tiêu dùng khác :

    - So tuần trước, giá bán nhiều mặt hàng máy vi tính tăng nhẹ khoảng 0,8%/máy riêng giá máy COMPAQ – HP 6520S (080) tăng 424.000đ/máy (3,8%) lên 11.690.000đ/máy  trong khi một số mặt hàng máy vi tính khác giảm giá từ 135.000-733.000đ/máy (1,1%-5,3%) như giá NEC VERSA S5501 1803DRC là 15.054.000đ/máy (-217.000đ/máy),  TOSHIBA L200-N407 là 11.084.000đ/máy (-349.000đ/máy)...riêng các mặt hàng máy vi tính ACER giảm giá mạnh từ 873.000-1.533.000đ/máy (5%-8%) như giá ACER ASPRIRE (014) 4920-302G16Mi là 15.794.000đ/máy(-879.000đ/máy), ACER ASPRIRE (033) 4920G-302G16Mn là 17.644.000đ/máy (-1.533.000đ/máy)…

    - Giá bán một số phụ tùng xe gắn máy, xe đạp tăng 2.000-8.000đ (3,3%-16%) như nhông nhỏ 13 răng là 19.000đ/cái  (2.000đ/cái), bạc đạn  6304 là 58.000đ/cặp (+8.000đ/cặp), vỏ Đồng Nai trắng 2.25 là 90.000đ/cái (+4.000đ/cái)…riêng giá vỏ CASUMINA xe FUTURE 2.75, 6 lớp bố tăng 22.000đ/cái lên 132.000đ/cái;  ruột Đồng Nai 650 và ruột mini xe đạp cùng tăng 1.000đ/cái lên đồng giá 11.000đ/cái.

    - Giá xi măng đứng hoặc tiếp tục tăng 1.100-2.500đ/bao, giá xi măng Hà tiên 1 ở mức 73.000-75.000đ/bao, cao nhất 78.000đ/bao tại quận Tân Phú; xi măng Holcim, Sao Mai 72.000-77.000đ/bao.

    - Ngày 23/9/2008 Tổng Công ty Thép Việt Nam tiếp tục điều chỉnh giảm 800đ/kg (khoảng 5%) đối với thép cuộn và thép tròn trơn, giảm 800-900đ/kg (5,4-5,5%) đối với thép thanh so với lần điều chỉnh trước (ngày 16/8/2008) và ngày 26/9/2008 điều chỉnh giảm 1.367-1.620đ/kg (8,2-8,4%) đối với thép tấm lá. Đây là lần điều chỉnh giảm giá lần thứ 4 trong tháng 9, hiện giá bán (chưa thuế VAT) thép cuộn Æ6 CT3 là 14.550đ/kg, Æ7-Æ20 là 14.450đ/kg, thép thanh vằn Æ10 CT5-SD295 là 15.310đ/kg, thép hình CT3 là 14.820đ/kg (giao tại nhà máy).

    - Giá thép trên thị trường tiếp tục giảm 1.000đ/kg ở nhiều nơi, giá thép cuộn Æ6 là 16.000-17.600đ/kg, thép cây vằn Æ10 là 17.500đ/kg.

II. Giá bán lẻ một số mặt hàng

STT Tên mặt hàng ĐVT Giá Giá tăng (+), giảm (-) so với tuần trước
1  Gạo trắng (thường) kg 10.000  
2  Thịt heo đùi " 69.000  
3  Thịt bò đùi " 140.000  
4  Cá lóc 0,5kg " 50.000  
5  Cá bạc má " 35.000  
6  Trứng vịt quả 2.000  
7  Đường RE nội kg 11.000  
8  Nước mắm chai chai 9.500  
9  Dầu ăn tổng hợp Tường An 1 lít " 32.000  
10  Sữa hộp hộp 12.000  
11  Gas (Petrolimex gas) bình 13kg 290.000  

THÔNG TIN MỚI

» Cần biết
 » Bán đấu giá

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ
NGÀY

14/10/2008

1./ Tổng quan:

    - Giá vàng thế giới sáng 14/10 là 848USD/ounce giảm 11USD/ounce (1,3%) so ngày trước. Tại thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng AAA là 1.740.000đ/chỉ, giảm 18.000đ/chỉ, bán 1.760.000đ/chỉ, giảm 20.000đ/chỉ. Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 1.743.000đ/chỉ, giảm 17.000đ/chỉ, bán 1.750.000đ/chỉ, giảm 20.000đ/chỉ. Trên thị trường tư nhân, vàng 999,9 mua khoảng 1.728.000đ/chỉ, bán khoảng 1.748.000đ/chỉ, mua vàng 96% khoảng 1.660.000đ/chỉ, bán 1.680.000đ/chỉ.

    - Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc tân dược có theo dõi tại Thành phố Hồ Chí Minh so với tuần trước khá ổn định riêng giá Maalox tăng 50đ/viên lên 600đ/viên, Debridat tăng 200đ/viên lên 2.900đ/viên.

2./ Giá một số mặt hàng cụ thể trong ngày:

S
T
T
Mặt
hàng
Đ
V
T

Giá

1  - Gạo tẻ thường " 10.000
2  - Thịt heo hơi (loại 1) " 34.500
3  - Thịt heo đùi " 67.000
4  - Thịt bò thăn " 140.000
5  - Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) " 40.000
6  - Cá nục " 35.000
7  - Đường RE Biên Hoà " 11.000
8  - Gas Petrolimex đ/bình 13kg 277.000
9  - Phân Urê (Phú Mỹ) đ/kg
10  - Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) đ/bao 50kg 73.000
11  - Thép XD phi 6 đ/kg 15.500
12 Vàng 99,9% đ/chỉ  
 - Nhà nước (SJC) 1.750.000
 - Tư nhân 1.748.000

Liên kết Website :

Góp ý - Gửi bài
cho trang Web
vanntb@tphcm.gov.vn 
Sở Tài  chính Thành phố Hồ Chí Minh : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
Tổng đài ĐT : 9304504; Fax : 9304663; Email : stc@tphcm.gov.vn