» Tiêu điểm
 » Văn bản pháp quy ngành Tài chính
 » Công khai tài chính
 » Thông tin giá
 » Chức năng-Nhiêm vụ
 » Quy trình xử lý công việc
 » Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
 » Chương trình CCHC
 » Tư liệu
 » Tiện ích
 » Thư viện ảnh
 

 Tìm kiếm :

 

 
GIÁ CẢ TRONG NGÀY
GIÁ CẢ TRONG TUẦN


 
Chỉ số giá tháng 2/2009
TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ
THÁNG 2 NĂM 2010

I/ Tổng quan :

Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, từ ngày 15/01/2010, 13 doanh nghiệp tham gia bình ổn giá hàng hóa đã đăng ký giá bán với các sở, ngành chức năng và bắt đầu bán theo giá bình ổn 8 nhóm hàng thiết yếu tại 1.504 điểm bán hàng (năm 2009 là 585 điểm), các mức giá này sẽ áp dụng từ ngày 15/01/2010 đến hết ngày 15/3/2010. Các doanh nghiệp đã đảm bảo bán đúng và thấp hơn giá đã đăng ký, một số doanh nghiệp đã giảm giá (gạo, thịt heo) vào những ngày cận Tết. Đồng thời, các doanh nghiệp đã tổ chức bán hàng lưu động tại các nhà máy, xí nghiệp và các xã vùng sâu, vùng xa thuộc các quận, huyện ngoại thành.

Như năm trước, sức mua trên thị trường đã tăng mạnh từ những ngày 23 và 24 âm lịch (trùng vào 2 ngày nghỉ cuối tuần) và tập trung chủ yếu vào các siêu thị, Trung tâm Thương mại và các cửa hàng trực thuộc của 13 doanh nghiệp đăng ký bình ổn giá, doanh số bán ra tăng cao so bình thường và so cùng kỳ năm ngoái.

Tuy giá một số mặt hàng thực phẩm (rau, củ, quả) tăng cao trong những ngày cận Tết nhưng nhìn chung giá cả thị trường không có biến động lớn do các đơn vị kinh doanh đã chuẩn bị lượng hàng hóa kinh doanh và dự trữ rất dồi dào, góp phần ổn định giá cả thị trường trong dịp Tết năm nay.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1,68% so tháng 01/2010 (tháng 02/2009 tăng 1,31%) chủ yếu do giá hàng thực phẩm tươi sống và công dịch vụ phục vụ tăng cao trong dịp Tết âm lịch :

    - Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng cao nhất 3% do thời gian nghỉ Tết kéo dài khiến nhu cầu vui chơi, giải trí cùng những chuyến du lịch của người dân tăng cao;

    - Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,66% trong đó nhóm lương thực tăng 4,87% (giá gạo thường tăng nhẹ 500-600đ/kg, gạo thơm, nếp tăng khoảng 1.500đ/kg; giá các loại nếp và lương thực chế biến như khoai mì, bánh mì, nui… tăng 10-6%; khoai lang tăng 14,5%...), thực phẩm tăng 2,67% chủ yếu là do giá nhiều mặt hàng thực phẩm trên thị trường tăng cao trong những ngày cận Tết.

    - Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 2,06%; may mặc, mũ nón giày dép tăng 1,52%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,10%; giao thông tăng 1,37%;

    - Chỉ số giá nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,23% (giá nhiều dịch vụ, phục vụ tăng: công may đo, giặt ủi tăng 2,5-9%, sửa chữa tivi, tủ lạnh, điện thoại di động... tăng 0,6-4%. Giá vé xem phim, ca nhạc tăng 6-9%; giá tour du lịch trong nước tăng 6-7%, du lịch nước ngoài tăng hơn 12%...);

    - Riêng chỉ số giá nhóm bưu chính viễn thông giảm 1,30%.

    - Chỉ số giá vàng giảm 1,94%, tỷ giá đô la Mỹ giảm 0,28%.

Nhìn chung, thị trường hàng hóa Tết thành phố ổn định, không có hiện tượng tăng giá đột biến và bất thường, đặc biệt các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá luôn ổn định do lượng hàng hóa dự trữ dồi dào và sự triển khai tích cực của các đơn vị tham gia bình ổn giá. Chỉ số giá tại thành phố tháng 02/2010 tăng 1,68% so với tháng 01/2010 là phù hợp với dự báo và cũng thể hiện kết quả thành công của công tác bình ổn giá năm 2010, thấp hơn chỉ số giá của thành phố Hà Nội (tăng 2,61%) và của cả nước (tăng 1,96%).

II./ Dự đoán diễn biến giá cả thị trường tháng tới:

    Chỉ số giá cả tháng 2 trong những năm trước :

Chỉ số giá tăng (+), giảm (-)
so tháng trước
2006 2007 2008 2009
A. Hàng hoá và dịch vụ -1,16 -1,56 1,92 0,03
 I. Hàng hoá -0,77 -2,78  1,88 0,18
  - Lương thực, thực phẩm 0,03 1,93 10,82 4,66
  - Hàng không phải LT-TP -0,92 -3,03 -0,20 1,43
 II. Dịch vụ -0,17 -0,76 3,22 0,82
B. Vàng 1,62 2,82 6,29 5,74
C. Đôla Mỹ 0,05 -0,21 -1,53 1,08

Sau Tết âm lịch, giá hầu hết các mặt hàng thực phẩm tươi sống, công dịch vụ, phục vụ giảm dần trở lại mức bình thường. Tuy nhiên, giá xăng được tiếp tục điều chỉnh tăng, giá nước cũng được điều chỉnh tăng từ ngày 01/3/2010 và giá bán điện dự kiến sẽ được điều chỉnh từ đầu tháng 3/2010 với mức tăng khoảng 5%... sẽ tác động đến chỉ số giá tiêu dùng tháng 3 năm 2010.

Ước chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2010 có thể xấp xỉ hoặc tăng nhẹ so tháng 02/2010./.

THÔNG TIN MỚI

» Cần biết
 » Bán đấu giá
Đấu giá quyền sử dụng đất, khu đất 4.606,5 m2 tại Quốc lộ 50, phường 6, quận 8 (Trung tâm thương mại Bình Đăng).

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ
NGÀY

19/03/2010

1. Tổng quan :

    - Giá vàng thế giới sáng 19/3 ở mức 1.124,5SD/ounce, tăng nhẹ 2,3USD/ounce (0,2%) so ngày trước. Tại thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng 999,9 AAA là 2.650.000đ/chỉ, tăng 2.000đ/chỉ so ngày trước trong khi giá bán đứng ở mức 2.658.000đ/chỉ; Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 2.647.000đ/chỉ, giá bán 2.653.000đ/chỉ, cùng giảm 4.000đ/chỉ so ngày trước. Trên thị trường tư nhân, giá mua vàng 999,9 khoảng 2.641.000đ/chỉ, bán khoảng 2.651.000đ/chỉ.

    - Giá mua, bán đôla Mỹ trên thị trường tư nhân ổn định so ngày trước: giá mua 19.270đ/USD, giá bán 19.320đ/USD.

    - Lượng thịt heo về các chợ đầu mối bình quân 427tấn/ngày, tăng 14tấn/ngày (3,4%) so tuần trước. Giá heo hơi đứng hoặc giảm nhẹ 500đ/kg, hiện ở mức 36.000đ/kg heo trại và 34.000đ/kg heo mỡ. Giá heo bên tại các chợ đầu mối ổn định ở mức heo bên loại ngon 46.000-48.000đ/kg, heo bên loại thường 38.000đ/kg. Giá thịt heo pha lóc tại các chợ đầu mối đứng hoặc tăng 1.000-4.000đ/kg: thịt heo đùi 56.000-58.000đ/kg, nạc 57.000-59.000đ/kg, ba rọi 60.000đ/kg, sườn non 70.000đ/kg. Giá thịt heo đùi tại các chợ bán lẻ phổ biến ở mức 65.000-72.000đ/kg.

    - Giá bán sỉ một số mặt hàng gia cầm khá ổn định so tuần trước.

2. Giá một số mặt hàng cụ thể trong ngày :

S
T
T
Mặt
hàng
Đ
V
T

Giá

1 Gạo tẻ thường đ/kg 10.000
2 Thịt heo hơi (heo trại loại 1) " 36.000
3 Thịt heo đùi " 65.000
4 Thịt bò thăn " 140.000
5 Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) đ/bao 50kg 38.000
6 Cá nục đ/kg 32.000
7 Đường RE (loại rời) Biên Hòa đ/kg 18.000
8 Gas Petrolimex đ/bình 13kg 309.000
9 Phân Urê (Phú Mỹ) đ/kg
10 Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) đ/bao 50kg 72.000
11 Thép XD phi 6 (Vinasteel) đ/kg 13.000
12 Vàng 999,9% 1.000 đ/chỉ
  Nhà nước (SJC) 2.653
  Tư nhân 2.651
13 Đô la Mỹ (thị trường) đ/USD 19.320

Liên kết Website :

Góp ý - Gửi bài
cho trang Web
vanntb@tphcm.gov.vn 
Sở Tài  chính Thành phố Hồ Chí Minh : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
Tổng đài ĐT : 39304504; Fax : 39304663; Email : stc@tphcm.gov.vn