» Tiêu điểm
 » Văn bản pháp quy ngành Tài chính
 » Công khai tài chính
 » Thông tin giá
 » Chức năng-Nhiêm vụ
 » Quy trình xử lý công việc
 » Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
 » Chương trình CCHC
 » Tư liệu
 » Tiện ích
 » Thư viện ảnh
 

 Tìm kiếm :

 

 
Chøc n¨ng , nhiÖm vô cña Së
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Theo quyết định : 154/2006/QĐ-UBND ngày 25/10/2006 của UBND TP.HCM)

I./ Địa vị pháp lý
   
1.- Quyết định số 242/QĐ-UB ngày 04/11/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về đổi tên Sở Tài chánh - Vật giá thành Sở Tài chính trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố.
    2.- Quyết định số 154/2006/QD--UBND ngày 25/10/2006 của Uỷ ban nhân dân TP.HCM về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tài chính TP.HCM
II./ Chức năng, nhiệm vụ
    1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị và các văn bản về quản lý lĩnh vực tài chính tại địa phường theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.
    2. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về tài chính ngân sách phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
    3. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch về lĩnh vực tài chính; hướng dẫn các cơ quan thuộc thành phố, cơ quan tài chính cấp quận - huyện, phường – xã thống nhất tổ chức triển khai thực hiện pháp luật, chính sách chế độ và các quy định của Nhà nước về tài chính trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài chính.
    4. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố phương án phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; trình Uỷ ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định một số chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật.
    Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính – ngân sách chế độ quản lý tài chính, báo cáo kế toán theo quy định của pháp luật.
    5. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố quy định nhiệm vụ và các biện pháp quản lý, điều hành ngân sách hàng năm của địa phương.
    a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính sự nghiệp) thuộc thành phố và cơ quan tài chính cấp quận - huyện, xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật.
    b) Thẩm định và chịu trách nhiệm về việc thẩm định dự toán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cấp thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp quận – huyện.
    c) Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, lập dự toán thu, chi ngân sách địa phương, lập phương án phân bổ ngân sách cấp thành phố, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.
    6. Báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết, đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ thu, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí.
    Thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách của các cơ quan cùng cấp cho các đơn vị trực thuộc.
    7. Phối hợp với các cơ quan thu trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
    8. Thẩm định quyết toán thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn quận, huyện, quyết toán thu, chi ngân sách quận, huyện; thẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách thành phố và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định.
    Tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương để Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt, báo cáo Bộ Tài chính.
    9. Quản lý các nguồn kin phí uỷ quyền của Trung ương, quản lý Quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.
    10. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thành phố.
    11. Yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, sai chính sách, chế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo, thống kê.
    12. Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Uỷ ban nhân dân thành phố về chiến lược thu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước.
    13. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các nguồn vốn khác có tính chất đầu tư xây dựng (nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc ngân sách nhà nước) hàng năm, trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.
    a) Tham gia chủ trương đầu tư, thẩm định tài chính các dự án đầu tư do thành phố quản lý; tham gia xét thầu đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố và các dự án khác trên địa bàn theo đề nghị của chủ đầu tư và được sự chấp thuận của Uỷ ban nhân dân thành phố.
    b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc trình Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trong trường hợp cần thiết.
    14. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng quy định của nhà nước, giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
    Hướng dẫn và kiểm tra việc thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với các dự án đầu tư đã được phân cấp theo quy định.
    15. Thống nhất quản lý các khoản vay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật . Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố triển khai phát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
    16. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của Chủ đầu tư và cơ quan tài chính quận, huyện, phường, xã, tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở thành phố, quận, huyện.
    17. Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt (đối với dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư) . Thẩm tra, phê duyệt và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản địa phương theo quy định.
     Chủ trì tổ chức kiểm tra báo cáo quyết toán các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định của pháp luật.18. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định.
    18. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo cáo Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định.
    19. Kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, điều hành hoạt động các quỹ đầu tư phát triển của thành phố.
    Kiểm tra, giám sát các Quỹ của địa phương trong việc cho vay, hỗ trợ lãi suất đối với phần vốn từ nguồn ngân sách do Uỷ ban nhân dân thành phố uỷ thác.
    20. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp.
    a) Hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp khác), chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
    b) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán tại các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
    c) Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý vốn và tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn theo quy định của pháp luật.
    d) Phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan có liên quan tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, tình hình quản lý, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc góp vốn, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    21. Hướng dẫn các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc địa phương thực hiện chế độ quản lý tài sản nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, công sản tại địa phương.
    a) Tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng cơ chế chính sách để triển khai cho các cơ quan nhà nước ở địa phương thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thu tiền sử dụng đất, thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất.
    b) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, trình Uỷ ban nhân dân thành phố xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với tài sản vô chủ, tài sản mới được tìm thấy, tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản viện trợ không hoàn lại khi các dự án kết thúc chuyển giao theo quy định của pháp luật . Riêng tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước do vi phạm hành chính thực hiện theo điều 61 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
    c) Kiểm tra, xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc về tài sản thuộc sở hữu nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
    d) Quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức Hội, tổ chức bán công.
    e) Tổ chức quản lý và khai thác tài sản nhà nước chưa giao dịch cho tổ chức, cá nhận quản lý, sử dụng; quản lý các nguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử lý tài sản nhà nước.
    22. Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý công tác giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp của Nhà nước về giá . Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định phương án giá do các Sở, Uỷ ban nhân dân quận, huyện hoặc doanh nghiệp nhà nước xây dựng đối với giá tài sản, hàng hóa dịch vụ quan trọng, giá sản phẩm độc quyền, giá chuyển quyền sử dụng đất, giá đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
    a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá, niêm yết giá theo quy định của pháp luật.
    b) Thu nhập thông tin, phân tích tình hình và sự biến động giá cả; báo cáo tình hình giá cả thị trường và tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân thành phố.
    c) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn thành phố; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giá theo quy định của Nhà nước.
    23. Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ tài chính, kinh doanh xổ số kiến thiết và giải trí có đặt cược, vui chơi có thưởng theo quy định của pháp luật.
    24. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài chính ở cấp quận, huyện và phường xã.
    25. Thanh tra kiểm tra tài chính đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp tổ chức kinh tế, văn hoá – xã hội, doanh nghiệp nhà nước theo thẩm quyền; thanh tra kiểm tra đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
    a) Phối hợp với cơ quan Thanh tra Tài chính ở Trung ương thực hiện thanh kiểm tra tài chính đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp do Trung ương quản lý trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    b) Xét, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tài chính theo quy định của Pháp luật.
    26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tài chính, kế toán ở địa phương; quản lý tài chính, tài sản và cán bộ, công chức của Sở theo quy định.
    27. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Uỷ ban nhân dân thành phố giao.

THÔNG TIN MỚI

» Cần biết
 » Bán đấu giá

TÌNH HÌNH GIÁ CẢ
NGÀY

14/10/2008

1./ Tổng quan:

    - Giá vàng thế giới sáng 14/10 là 848USD/ounce giảm 11USD/ounce (1,3%) so ngày trước. Tại thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua vàng AAA là 1.740.000đ/chỉ, giảm 18.000đ/chỉ, bán 1.760.000đ/chỉ, giảm 20.000đ/chỉ. Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 1.743.000đ/chỉ, giảm 17.000đ/chỉ, bán 1.750.000đ/chỉ, giảm 20.000đ/chỉ. Trên thị trường tư nhân, vàng 999,9 mua khoảng 1.728.000đ/chỉ, bán khoảng 1.748.000đ/chỉ, mua vàng 96% khoảng 1.660.000đ/chỉ, bán 1.680.000đ/chỉ.

    - Giá bán lẻ các mặt hàng thuốc tân dược có theo dõi tại Thành phố Hồ Chí Minh so với tuần trước khá ổn định riêng giá Maalox tăng 50đ/viên lên 600đ/viên, Debridat tăng 200đ/viên lên 2.900đ/viên.

2./ Giá một số mặt hàng cụ thể trong ngày:

S
T
T
Mặt
hàng
Đ
V
T

Giá

1  - Gạo tẻ thường " 10.000
2  - Thịt heo hơi (loại 1) " 34.500
3  - Thịt heo đùi " 67.000
4  - Thịt bò thăn " 140.000
5  - Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) " 40.000
6  - Cá nục " 35.000
7  - Đường RE Biên Hoà " 11.000
8  - Gas Petrolimex đ/bình 13kg 277.000
9  - Phân Urê (Phú Mỹ) đ/kg
10  - Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) đ/bao 50kg 73.000
11  - Thép XD phi 6 đ/kg 15.500
12 Vàng 99,9% đ/chỉ  
 - Nhà nước (SJC) 1.750.000
 - Tư nhân 1.748.000

Liên kết Website :

Góp ý - Gửi bài
cho trang Web
vanntb@tphcm.gov.vn 
Sở Tài  chính Thành phố Hồ Chí Minh : 142 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3
Tổng đài ĐT : 9304504; Fax : 9304663; Email : stc@tphcm.gov.vn