UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_________________

 

SỞ TÀI CHÍNH

Số : 84/QĐ-TC-TCCB

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

TP.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2004

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA SỞ TÀI CHÍNH TP.HỒ CHÍ MINH

Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản lư

của Pḥng Tin học và Thống kê thuộc Sở Tài chính TP.Hồ Chí Minh.

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

- Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-UB ngày 04/11/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc đổi tên Sở Tài chánh - Vật giá thành Sở Tài chính trực thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố;

- Căn cứ Quyết định số 83/QĐ-TC-TCCB ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Pḥng Tin học và Thống kê thuộc Sở Tài chính thành phố.

- Theo đề nghị của Chánh Văn pḥng Sở Tài chính thành phố.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Nay ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản lư của Pḥng Tin học và Thống kê thuộc Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh

Điều 2 : Các đồng chí Chánh Văn pḥng, Trưởng Pḥng Tin học và Thống kê chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kư./.           

 

Nơi nhận :

-                     Như điều 2

-                     Lưu TCCB

GIÁM ĐỐC

 

 

 

Nguyễn Thị Hồng

 

 

 

 

 

 

Uỷ ban nhân dân

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

--------------

SỞ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

TP.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2004

 

 

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG , QUẢN LƯ CỦA

PH̉NG TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ THUỘC SỞ TÀI CHÍNH TP.HCM

(Ban hành theo Quyết định số : 84/QĐ-TC-TCCB ngày 08/11/2004

của Giám đốc Sở Tài chính thành phố)

***

 

 

Phần thứ nhất :

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, LỀ LỐI LÀM VIỆC

 

            I – NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN :

            1. Vị trí pháp :

            Pḥng Tin học và Thống kê Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 84/QĐ-TC-TCCB ngày 08/11/2004 của Giám đốc Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh; Biên chế của Pḥng thuộc biên chế Quản lư hành chính trong biên chế UBND Thành phố Hồ Chí Minh giao cho Sở Tài chính.

            2. Nhiệm vụ :

            Pḥng Tin học và Thống   các nhiệm vụ chủ yếu sau đây :

            2.1- Quản trị mạng, quản trị hệ thống :

            - Đầu mối quản lư công tác triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị tài chính trên địa bàn thành phố.      

            - Tiếp nhận việc quản lư, vậnhành và theo dơi hoạt động của của nút mạng hạ tầng truyền thông – trung tâm truyền thông của ngành tài chính trên địa bàn thành phố.

            - Tiếp nhận, quản lư và duy tŕ hoạt động của các sản phẩm, thiết bị hệ thống có được từ việc hỗ trợ, triển khai của Bộ Tài chính. 

            - Tổ chức, điều hành, quản lư hệ thống mạng máy tính Sở Tài chính, đảm bảo hệ thống hoạt động thống nhất, liên tục và thông suốt, theo mô h́nh và định hướng do Ban Giám đốc Sở quyết định.

            - Hỗ trợ kỹ thuật cho các pḥng ban thuộc Sở và 24 Pḥng tài chính Kế hoạch quận huyện,317 phường xă thị trấn để các pḥng ban vận hành, khai thác tốt hệ thống mạng phục vụ cho công tác chuyên môn của nội bộ mỗi pḥng và cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin lên mạng theo quy định.

            - Lập mô h́nh, phương án kỹ thuật, phối hợp với các pḥng ban trong Sở thực hiện từng bước việc kết nối hệ thống mạng máy tính của Sở với hệ thống máy tính của các cơ quan tài chính cấp trên, với Cục Thuế và Kho Bạc Thành phố, các cơ quan tài chính cấp dưới, các đối tượng chịu sự quản lư về mặt tài chính ngân sách, hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố và thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác nhằm tăng cường hoạt động trao đổi thông tin được mă hoá bằng công gnhệ thông tin về tài chính ngân sách, hành chính nhà nước giữa các pḥng ban trong Sở với các đơn vị nêu trên.

            - Tham mưu đề xuất và phối hợp với các pḥng ban trong Sở thực hiện các biện ph1p bảo đảm an ninh, bảo mật cần thiết cho các thông tin trên hệ thống mạng của Sở và các thông tin trao đổi giữa các đơn vị trong Sở với các đơn vị ngoài Sở . Thực hiện việc cảnh báo và nhắc nhở ư thức bảo vệ an toàn dữ liệu đối với các thành viên tham gia mạng.

            - Đề xuất và xây dựng các biện pháp an toàn vật lư cho hệ thống như chống cháy, chống sét, chống nổ.

            - Tổng hợp và báo cáo hoạt động của hệ thống theo quy định.

            2.2- Thu thập, xử lư thông tin :

            - Là đầu mối thu thập thông tin, dữ liệu từ các đơn vị tài chính và các đối tượng chịu sự quản lư tài chính ngân sách trên địa bàn; xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính tại địa phương và cung cấp thông tin dữ liệu cho cơ sở dữ liệu chung của Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân Thành phố.

            - Đầu mối thực hiện công tác thống kê, phân tích dự báo tại các đơn vị tài chính trên địa bàn thành phố.

            2.3- Tổ chức và quản lư trang Web bao gồm :

            - Thiết kế theo đề cương và nội dung của Ban Giám đốc Sở phê duyệt.

            - Đôn đốc các pḥng ban cập nậht các nội dung thông tin thường xuyên theo quy định.

            - Chịu trách nhiệm kỹ thuật kết nối và cập nhật trang web lên Website Thành phố theo phân công và hợp đồng  trách nhiệm,

            - Chuyển các dữ liệu ứng dụng của Hệ thống thông tin để đưa lên trang Web các nôi dung do Ban Giám đốc chỉ định.

            2.4- Đào tạo huấn luyện :

            - Tổ chức đào tạo huấn luyện chuyển giao công nghệ các chương tŕnh ứng dụng phục vụ công tác quản lư Nhà nước về tài chính, ngân sách do Bộ Tài chính và UBND Thành phố phân công; đồng thời thực hiện các dịch vụ đào tạo khác theo yêu cầu và kế hoạch được Ban Giám đốc phê chuẩn.

            - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cập nhật kỹ năng khai thác thông tin của hệ thống cho mọi thành viên tham gia mạng với chương tŕnh phù hợp.

            - Tổng hợp kế hoạch đào tạo cán bộ tin học hàng năm cho Sở, cán bộ chuyên tin của cơ quan tài chính cấp dưới và các đối tượng chịu sự quản lư tài chính ngân sách trên địa bàn.

            2.5- Tham mưu Ban Giám đốc :

            - Định hướng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện công tác thống kê trên địa bàn . Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin, công tác thống kê của Sở Tài chính nói riêng và các đơn vị tài chính trên cùng địa bàn nói chung.

            - Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai trang bị máy móc, các phần mềm xử lư thông tin, và các phần mềm ứng dụng trong toàn bộ hệ thống theo đề án được duyệt.

            - Tham mưu giúp Ban Giám đốc phê chuẩn việc mua sắm trang thiết bị tin học của Sở, các cơ quan tài chính cấp dưới và các đối tượng chịu sự quản lư tài chính ngân sách trên địa bàn có tham gia mạng thông tin của Sở nhằm đảm bảo tính tương thích khi kết nối với hệ thống.

            3.- Quyền hạn :

            3.1- Tổ chức bố trí thiết bị và phân công cán bộ trong việc xử lư thông tin và tổ chức học tập, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ trong Pḥng.

            3.2- Được quyền yêu cầu các pḥng, ban, đơn vị thuộc Sở chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết đưa và xử lư theo yêu cầu tin học hoá theo chủ trương của Ban Giám đốc Sở.

            3.3- Được quyền từ chối xử lư những thông tin ngoài nhiệm vụ hoặc chưa có kế hoạch triển khai được Ban Giám đốc phê chuẩn.

            3.4- Được đề xuất các yêu cầu cần thiết về nghiệp vụ và cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ của Pḥng và cả hệ thống.

            3.5- lập dự toán kinh phí cho việc bào tŕ, duy tu của hệ thống và các chương tŕnh, tŕnh Ban Giám đốc xem xét quyết định; tổ chức thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy định để thực hiện các quyết định quản lư của Ban Giám đốc; đồng thời thực hiện việc công khai cho tất cả mọi thành viên trong Pḥng để kiểm tra giám sát.

            4.- Quan hê công tác :

            4.1- Chịu sự lănh đạo, chỉ đạo toàn diện của Ban Giám đốc Sở về :

            - Chủ trương, định hướng, giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống và các ứng dụng phát triển Công nghệ thông tin.

            - Phương án tổ chức, nhân sự và bộ máy làm việc.

            - Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển cán bộ.

            4.2- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc phụ trách về :

            - Chương tŕnh, kế hoạch công tác tháng, quí, năm và các chỉ đạo đột xuất khác liên quan đến hoạt động của Pḥng và duy tŕ, vận hành hệ thống.

            - Phối hợp thực hiện các dự án, tiếp nhận các ứng dụng, thiết bị máy móc và đường truyền Cục Tin học và Thống kê tài chính triển khai cho Sở.

            4.3- Quan hệ với Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính :

            - Chịu sự quản lư trực tiếp về mặt chuyên môn, định kỳ báo cáo với Cục về hoạt động triển khai ứng dụng tin học tại địa bàn.

            - Phối hợp thực hiện các dự án, tiếp nhận các ứng dụng, thiết bị máy móc và đường truyền Cục Tin học và Thống kê tài chính triển khai cho Sở.     

            4.4- Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở, các pḥng Tài chính - Kế hoạch Quận huyện và các truung tâm thông tin trong hệ thống Quản lư Nhà nước Thành phố là quan hệ b́nh đẳng, phối hợp.

            4.5- Quan hệ với các đơn vị tài chính trên cùng địa bàn :

            - Là đầu mối quản lư hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.

            - Trao đổi và học tập lẫn nhau về nghiệp vụ, kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai.

            5.- Quan hệ của cán bộ Pḥng Tin học và Thống kê với cán bộ tin học thuộc các pḥng Tài chính – Kế hoạch Quận huyện, Sở ngành thành phố là quan hệ phối hợp công tác.

            II.- TỔ CHỨC BỘ MÁY :

            Ban lănh đạo Pḥng Tin học và Thống kê có Trưởng pḥng và hai phó pḥng :

·  Trưởng Pḥng : là chuyên viên Quản lư kỹ thuật : Yêu cầu tŕnh độ quản lư Nhà nước tối thiểu là Chuyên viên (ngạch 01.003) và tŕnh độ kỹ thuật tin học là Kỹ sư Quản trị mạng hoặc tương đương . Ban Giám đốc khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho chức danh này thường xuyên cập nhật kiến thức mới về tin, ngoại ngữ và tài chính.

Trưởng Pḥng chịu trách nhiệm Quản trị mạng và phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Pḥng trước Ban Giám đốc.

·  Phó Pḥng : là viên chức kỹ thuật có tŕnh độ đào tạo tương đương cử nhân Kinh tế hoặc Tài chính, về Tin học phải có tŕnh độ tối thiểu tương đương trung cấp về Quản trị dữ liệu; phụ trách quản lư đào tạo huấn luyện nghiên cứu và triển khai các phần mềm ứng dụng, thay mặt Trưởng pḥng điều hành công việc của Pḥng và Quản trị mạng khi Trưởng Pḥng vắng mặt.

Pḥng Tin học và Thống kê có các chuyên viên phụ trách các phần việc cụ thể sau

·  Chuyên viên Quản lư Webpage, phải có tŕnh độ tối thiểu là Trung cấp kỹ thuật, được đào tạo chuyên sâu thiết kế web, am hiểu các công cụ tổ chức thiết kế trang web, có kỷ năng viết tin, bài, tổ chức ghi ảnh và chuyển các tài liệu đó lê qeb au khi được biên tập thông quan

·  Chuyên viên bảo tŕ hệ thống và triển khai thử nghiệm các phần mềm ứng dụng, phải có tŕnh độ tin học tối thiểu trung cấp về máy tính (phần cứng và mạng), am hiểu quản trị dữ liệu và nắm vững chế độ chính sách tài chính của Nhà nước về phần mềm được phân công quản lư.

·  Chuyên viên chuyên quản các chương tŕnh phần mềm ứng dụng, được đào tạo cơ bản về chuyên môn trong lĩnh vực quản lư và được đào tạo chuyên đề về chương tŕnh phần mềm tin học phục vụ cho lĩnh vực quản lư (như KTX, IMAS,XDCB…) để huấn luyện, giải thích, hướng dẫn, bảo hành chương tŕnh cho các đơn vị ứng dụng khi gặp sự cố.

·  Chuyên viên nghiên cứu phát triển, cải tiến, nâng cấp các phần mềm ứng dụng, phải có tŕnh độ tối thiểu cử nhân chuyên ngành tài chính, ngân sách Nhà nước, am hiểu hệ thống tổ chứcvà luân chuyển chứng từ trong ngành, về tŕnh độ tin học có tŕnh độ tối thiểu trung cấp lập tŕnh, có thể chủ động hoặc chủ tŕ thiết kế, triển khia các mô-đun trích xuất dữ liệu các phần mềm đă được triển khai phục vụ yêu cầu khai thác tin và quản lư cho lănh đạo Sở khi có yêu cầu.

Căn cứ các chức danh và yêu cầu triển khai các ứng dụng của hệ thống, Trưởng Pḥng Tin học và Thống kê Sở phân công viên chức hiện có với công việc phù hợp bằng văn bản, thông báo cho viên chức biết, báo cáo Phó Giám đốc phụ trách và lưu tài liệu này trong hồ sơ tổ chức hệ thống thông tin của Sở theo nguyên tắc “Chuyên viên am hiểu toàn diện về hệ thống và chuyên sâu một lĩnh vực phụ trách” . Ban Giám đốc khuyến khích và tạo điều kiện đào tạo đúng lĩnh vực chuyên sâu mà viên chức được phân công . Khi phát triển thêm các ứng dụng mới cần phải bổ sung nhân sự phụ trách ; Trưởng Pḥng và cán bộ viên chức trong pḥng chủ động t́m nguồn nhân sự giới thiệu cho bộ phận tổ chức cán bộ của Sở và Ban Giám đốc Sở xem xét quyết định.

Phần thứ hai :

QUI ĐỊNH VỀ VẬN HÀNH VÀ QUẢN LƯ HỆ THỐNG

I.- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1/. Hệ thống Mạng máy tính được thiết lập tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ cho hoạt động quản lư tài chính ngân sách và các hoạt động quản lư hành chính nhà nước khác của đơn vị thông qua việc xây dựng một môi trường thông tin tập trung, đầy đủ, chính xác, kịp thời nhằm hợp lư hoá các thao tác trong quy tŕnh nghiệp vụ của đơn vị bằng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác tổ chức, quản lư công việc ngày càng tốt hơn.

2/. Quy chế vận hành và quản lư mạng máy tính là những quy định các hành vi cụ thể mà những người có trách nhiệm hoặc được phân công phải thực hiện nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn với hiệu suất cao nhất . Quy chế vận hành được kết hợp trên 3 nguyên tắc :

- Sự kết hợp chặt chẽ, tương tác lẫn nhau giữa nghiệp vụ và tin học.

- Sự tham gia tích cực của tất cả các pḥng ban trong đơn vị.

- Sự phân công trách nhiệm rơ ràng đến từng cá nhân tham gia vào hệ thống.

II.- NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LƯ VẬN HÀNH :

1./ Phạm vi quản lư :

1.1- Thiết bị và hệ thống thiết bị :

- Các thiết bị tin học kết nối vào mạng bao gồm máy chủ, máy trạm (máy tính PC được kết nối vào hệ thống mạng), thiết bị chuyển mạch (Hub, Switch), tủ mạng, hệ thống cáp mạng, thiết bị truyến tin (Modem,…), đường truyền dữ liệu (đường điệnt hoại, cáp đồng trục, cáp quang…), máy tính điều khiển thiết bị truyền tin, gọi chung là thiết bị mạng.

1.2- Chương tŕnh phần mềm và dịch vụ mạng :

- Các phần mềm hệ thống hoạt động trên các thiết bị mạng.

- Các ứng dụng và dịch vụ hoạt động trên mạng có sử dụng tài nguyên máy chủ

- Các ứng dụng, dịch vụ phục vụ hoạt động kết nối, trao đổi thông tin giữa Sở và các đơn vị khác (cài đặt trên máy chủ, trên máy trạm hoặc trên một máy PC đơn lẻ).

- Các thông tin, dữ liệu được cập nhật xử lư, truyền tải thông qua các ứng dụng, dịch vụ mạng nêu trên.

- Các hồ sơ, tài liệu về tổ chức, thiết kế và vận hành liên quan.

2/. Các phần mềm, ứng dụng được phép hoạt động trên mạng :

2.1. Ứng dụng liên quan đến hoạt độgn quản lư, nghiệp vụ đưa lên mạng trong quy định này bao gồm :

- Các ứng dụng quản lư tài chính ngân sách, quản lư hành chính nhà nước phục vụ nội bộ một pḥng nhưng có thiết kế yêu cầu phải hoạt động trên hệ thống mạng.

- Các ứng dụng phục vụ hoạt động trao đổi thông tin trong nội bộ Sở và giữa Sở với các đơn vị khác.

- Các ứng dụng khác mà Ban Giám đốc Sở yêu cầu hoặc do các pḥng ban đề nghị và được Giám đốc Sở chấp thuận.

- Khi triển khai các ứng dụng tuỳ theo tính chất và nguồn vốn đầu tư phải tuân thủ các quy định hiện hành điều chỉnh vấn đề liên quan; trường hợp xây dựng và triển khai phần mềm ứng dụng thuộc đề án 112 th́ phải tuân thủ quy tŕnh do Ban điều hành đề án 112  của Chính phủ ban hành.

2.2. Phần mềm hệ thống, các dịch vụ trên máy chủ và các ứng dụng thuộc tiện ích (diệt virus, hỗ trợ từ xa truyền tiệp,….)thuộc phạm vi quyết định của quản trị mạng  . Quản trị mạng chịu trách nhiệm triển khai đảm bảo phù hợp với các chuẩn của Chính phủ về công nghệ thông tin trong khu vực hành chính nhà nước và cấu trúc hệ thống được cấp thẩm quyền phê duyệt.

3/. Các loại thông tin phải đưa lên mạng :

- Các thông tin quản lư tài chính ngân sách, quản lư hành chính nhà nước được cập nhật, xử lư bởi các ứng dụng được phép hoạt động trên hệ thốn gmạng máy tính của Sở theo quy định trách nhiệm cụ thể của từng pḥng ban đối với mỗi ứng dụng.

- Các báo cáo tổng hợp, phân tích về tài chính ngân sách của các pḥng ban trong Sở sau khi hoàn thành, đă có xác nhận của lănh đạo Sở.

- Các kế hoạch, báo cáo sơ kết, tổng kết công việc chung của Sở theo kỳ kế hoạch, báo cáo.

- Các văn bản về tổ chức bộ máy của sở, quy định, quy chế, văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ do Sở ban hành.

- Các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Chính phủ, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ ban hành.

- Các thông tin trao đổi liên quan đến hoạt động quản lư tài chính ngân sách và quản lư hành chính nhà nước giữa các pḥng, ban trong Sở với các đơn vị ngoài Sở.

- Các loại thông tin, tài liệu về tin học hoặc đào tạo sử dụng liên quan trực tiếp đến hệ thống mạng và các ứng dụng đang sử dụng tại Sở.

- Các loại thông tin khác mà Giám đốc Sở yêu cầu hoặc do các pḥng ban đề nghị và được Giám đốc Sở chấp thuận.

4/. Các loại thông tin ứng dụng không được đưa lên mạng :

- Các tài liệu tuyệt mật, tối mật hoặc các các tài liệu mật chưa công bố cần bảo mật theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân dân Thành phố.

- Các thông tin của cá nhân, các ứng dụng, phần mềm giải trí không phục vụ trực tiếp cho công việc.

- Các ứng dụng và dữ liệu đă bị nhiễm virus máy tính hoặc tiềm ẩn khả năng phá hoại hệ thống .

- Các ứng dụng không đảm bảo tính thống nhất của hệ thống.

- Các loại thông tin và ứng dụng khác không được sự chấp thuận của Giám đốc Sở.

III. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA VẬN HÀNH, QUẢN LƯ HỆ THỐNG MẠNG :

1/ Trách nhiệm của Ban Giám đốc : Là những người chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả của mọi hoạt động diễn ra trong đơn vị, Giám đốc và các thành viên Ban Giám đốc có trách nhiệm :

- Phân công một Phó Giám đốc giúp Giám đốc và tập thể Ban Giám đốc chịu trách nhiệm theo dơi, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của toàn bộ hệ thống nhằm thực hiện đúng các nội dung quy định của quy chế này.

- Các thành viên khác có trách nhiệm tra cứu các loạii thông tin có trên mạng phục vụ cho công tác quản lư, lănh đạo, đồng thời qua đó kiểm tra, giám sát kết quả thực tế của hệ thống.

- Hiểu rơ thực trạng sử dụng các ứng dụng tin học của các pḥng ban trong Sở (bao gồm cả ứng dụng trên mạng và ứng dụng đơn lẻ) để có biện pháp thúc đẩy, hỗ trợ kịp thời cho việc khai thác, chỉ đạo phát triển hệ thống tin học của Sở.

- T́m hiểu, nghiên cứu, chỉ đạo mô h́nh quản lư và định hướng công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của hệ thống.

- Đảm bảo các điều kiện cần thiết, tạo thuận lợi cho các pḥng ban và cá nhân hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

2/ Trách nhiệm của Pḥng Tin học và Thống :

- Tổ chức, điều hành, quản lư và hỗ trợ kỹ thuật cho các pḥng ban trong Sở để các pḥng ban có thể vận hành, khai thác tốt hệ thống mạng.

- Tổ chức vận hành trung tâm (các máy chủ) đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và thông suốt, phục vụ cho công tác chuyên môn của các thành viên.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các phần mềm và dịch vụ mạng theo nhiệm vụ vận hành.

- Xây dựng và phối hợp với các pḥng ban trong Sở thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu và bảo mật cần thiết cho các thông tin trên hệ thống mạng.

- Tổ chức khắc phục nhanh chóng các sự cố do các thành viên phản ánh . Chủ động thực hiện thông tin cảnh giác với các hoạt động phá hoại nhằm nâng cao ư thức cảnh giác và tự bảo vệ của từng thành viên

- Đề xuất và thực hiện các biện pháp chông xâm nhập, chống cháy, chống sét.

3/ Trách nhiệm của các pḥng ban, đơn vị thuộc Sở :

Tuỳ theo đặc thù nghiệp vụ quản lư của từng pḥng ban, mỗi pḥng ban có trách nhiệm :

- Khai thác triệt để tính năng của các ứng dụng mà đơn vị được giao sử dụng; thực hiện đúng trách nhiệm của đơn vị về cập nhật và xử lư thông tin theo quy định đối với các ứng dụng được phân công trên mạng.

- Chủ động nghiên cứu tổ chức và thực hiện từng bước việc đưa các thông tin, ứng dụng do đơn vị quản lư lên mạng theo yêu cầu khi có sự phê duyệt của Giám đốc Sở.

- Định hướng và hỗ trợ triển khai tin học cho các đối tượng do đơn vị trực tiếp quản lư về mặt tài chính ngân sách, hành chính nhà nước hợp lư để khai thác số liệu của đối tượng cho công tác quản lư của Sở.

- Phối hợp với Pḥng Tin học và Thống kê trong việc triển khai hệ thống trao đổi thông tin với các đối tượng quản lư theo mô h́nh thống nhất do Pḥng Tin học và Thống kê đề xuất được Ban Giám đốc phê chuẩn .

- Bảo vệ các thiết bị, ứng dụng tin học đặt tại đơn vị ḿnh và thực hiện các biện pháp pḥng ngừa sự cố, rủi ro, an ninh mạng, bảo mật hệ thống theo hướng dẫn của quản trị mạng.

- Đề xuất nhu cầu đào tạo của đơn vị và nhu cầu đào tạo các đối tượng mà đơn vị quản lư về lĩnh vực phân công, phục vụ cho hoạt động trao đổi thông tin với đối tượng do đơn vị quản lư.

4/ Trách nhiệm cuả Văn pḥng Sở : Bố trí thường xuyên chó các hoạt động sử dụng đường truyền cho mục đích trao đổi thông tin giữa Sở với các đơn vị khác, kinh phí thường xuyên cho hoạt động bảo dưỡng, bảo tŕ hệ thống mạng, mua các tài liệu tin học cần thiết cho hoạt động tin học của Sở sau khi dự án hoàn thành bàn giao .(trogn thời gian triển khai dự án, kinh phí dự án chi).

5/ Trách nhiệm của các bộ, viên chức tham gia hệ thống :

Các cá nhân được chỉ định tham gia sử dụng hệ thống mạng  ttrách nhiệm :

- Tuân thủ các quy tŕnh và yêu cầu của quản trị mạng đối với các hoạt động truy nhập mạng, sử dụng các ứng  dụng, dịch vụ và thiết bị mạng.

- Khai thác tối đa thông tin được phép truy cập trên mạng phục vụ cho công việc chuyên môn được giao . Hạn chế sử dụng giấy tờ cho việc trao đổi thông tin trong trường hợp người cần thông tin có thể đọc thông itn trực tiềp từ hệ thống mạng.

- Trường hợp được giao nhiệm vụ cập nhật, xử lư và gửi thông tin trênmạng phải đảm bảo đưa thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian, đúng địa chỉ, đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước lănh đạo trực tiếp và trước pháp luật về những thông do ḿnh đưa lên mạng.

- Trường hợp được giao tiếp nhận ứng dụng tin học để sử dụng tại đơn vị phải báo cáo đầy đủ kết quả việc tiếp nhận cho Giám đốc Sở đồng thời thông tin cho Quản trị mạng để phối hợp.

- Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng về tin học do đơn vị cử đi . Tư rèn luyện, nâng cao tŕnh độ của bản thân để đáp ứng yêu cầu của môi trường làm việc trên hệ thống mạng.

IV – QUY TR̀NH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀ ĐƯA THÔNG ITN LÊN MẠNG :

1- Vận hành thử nghiệm :

- Tuỳ theo điều kiện thực tế, khả năng của Sở và định hướng của Ban Giám đốc : ứng dụng dự kiến đưa lên mạng có thể là ứng dụng của Bộ Tài chính, ứng dụng do triển khai các đề án thành phần 112 của Thành phố, ứng dụng của UBND Thành phố, ứng dụng do Sở đặt phát triển hoặc do tự phát triển của từng đơn vị thành viên của hệ thống.

- Trong mọi trường hợp, các ứng dụng này trước khi đưa vào hoạt động chính thức đều phải qua thời gian triển khai thử nghiệm, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cơ bản về mặt nghiệp vụ đặt ra cho ứng dụng, hoạt động thống nhất với môi trường kỹ thuật của Sở và đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về an toàn, bảo mật cho thông tin mà ứng dụng quản lư.

- Đối với các ứng dụng có phạm vi sử dụng từ hai pḥng ban trở lên, Pḥng Tin học và Thống kê chủ tŕ tổ chức hạt động vận hành thử nghiệm ứng dụng, tổng hợp kết quả báo cáo Giám đốc Sở và đưa ra kiến nghị về việc có nên đưa ứng dụng vào triển khai chính thức hay không . Tuỳ theo tính chất của ứng dụng, Giám đốc Sở sẽ chỉ định các pḥng ban, cá nhân cùng phối hợp thực hiện.

- Đối với các ứng dụng có phạm vi sử dụng trong nội bộ một pḥng ban, pḥng ban chịu trách nhiệm sử dụng ứng dụng sẽ tiến hành hoạt động vận hành thử nghiệm ứng dụng với sự hỗ trợ kỹ thuật của Pḥng Tin học và Thống kê và chịu trách nhiệm báo cáo kết quả thử nghiệm cho Giám đốc Sở, kiến nghị về việc có nên đưa ứng dụng vào triển khai chính thức hay không.

2- Phân quyền sử dụng :

+ Đối với các ứng dụng, thông tin được phép đưa lên mạng mà có phạm vi sử dụng từ hai pḥng ban trở lên :

- Pḥng Tin học và Thống kê lập quy định cụ thể về trách nhiệm cập nhật thông tin cho các pḥng ban, quyền hạn sử dụng, khai thác ứng dụng, thống nhất với các pḥng ban nội dung này và tŕnh Giám đốc Sở duyệt ban hành.

- Trên cơ sở  quy định đă được duyệt, cán bộ quản trị mạng làm việc với các pḥng ban, lê danh sách quyền hạn cần được cấp cho từng cá nhân mà các pḥng ban chỉ định tham gia, tiến hành phân quyền; thông báo công khai kết quả với các pḥng ban, cá nhân liên quan; và thực hiện việc hướng dẫn sao cho mỗi cá nhân tham gia sử dụng đều nắm được các quy tŕnh, thao tác cần thiết cho việc truy nhập ứng dụng.

 + Đối với các ứng dụng thông tin được phép đưa lên mạng mà có hoạt động sử dụng nằm trong phạm vi nội bộ một pḥng ban :

- Pḥng ban được giao trách nhiệm sử dụng ứng dụng hoặc đưa thông tin lên mạng thông báo với quản trị mạng danh sách các cá nhân của pḥng tham gia vào hệ thống và quyền hạn tương ứng.

- Căn cứ thông báo bày, quản trị mạng thực hiện việc phân quyền và hướng dẫn các thao tác truy nhập ứng dụng cho các cá nhân được chỉ định tham gia vào hệ thống.

- Trong quá tŕnh sử dụng các ứng dụng, trường hợp có sự thay đổi phân công nhiệm vụ cho các cá nhân về nhập, xử lư và khai thác thông tin trên mạng tại các pḥng, các pḥng phải lập tức thông báo cho quản trị mạng để đảm bảo việc phân quyền được chính xác.

3- Cài đặt ứng dụng :

- Quản trị mạng chịu trách nhiệm việc cài đặt ứng dụng trên máy chủ .

- Việc cài đặt ứng dụng trên máy trạm có thể do quản trị mạng tổ chức thực hiện hoặc quản trị mạng hướng dẫn thao tác cài đặt cho cán bộ sử dụng ứng dụng thực hiện.

- Khi có nhu cầu cài đặt các ứng dụng trao đổi thông tin với các đơn vị ngoài Sở, người có nhu cầu phải chịu sự giám sát của quản trị mạng.

4- Chia xẻ thông tin trên mạng :

Đối với các loại thông tin bắt buột phải đưa lên mạng, hoặc có nhu cầu đưa lên mạng và đă được sự chấp thuận của Giám đốc Sở, mà chưa có sẳn ứng dụng xử lư, hoặc đă có ứng dụng nhưng đang hoạt động ở dạng đơn lẻ, các pḥng chủ động làm việc với Pḥng Tin học và Thống kê lập phương án xử lư, các biện pháp cần hỗ trợ để từng bước đưa được thông tin lên máy chủ . Các hoạt động vận hành thử nghiệm, phz6n quyền sử dụng, cài đặt đối với thông tin lạoi này cũng thực hiện theo đúng quy định đă nêu ở trên.

Các cá nhân có thể sử dụng dịch vụ chia xẻ thư mục trên máy trạm để trao đổi thông tin, tuy nhiên phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bảo mật nêu tại các điều trong chương V.

5- Lập hồ sơ quản :

Các hoạt động nêu tại Mục 1,2,3,4/IV đều phải được lập hồ sơ để đưa vào hồ sơ mạng do quản trị mạng chịu trách nhiệm lưu giữ.

V- QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN, BẢO MẬT :

1- Mọi cá nhân khi sử dụng hệ thống mạng :

- Phải tuân thủ các nguyên tắc bí mật thông tin chung của Nhà nước và của nội bộ đơn vị, không được tự ư khai thác hoặc tiết lộ các thông tin Mật có trên mạng khi chưa có sự đồng ư của cấp có thẩm quyền.

- Sau khi được phân quyền sử dụng hệ thống mạng phải giữ bí mật mật khẩu truy nhập mạng, sử dụng đúng tên phân quyền được cấp, không t́m hiểu mật khẩu và sử dụng ten phân quyền cuả người khác, đặc biệt là của quản trị mạng.

- Không được xâm nhập vào các vùng hoạt động, thông tin của các cá nhân, pḥng ban khác để sửa đổi các thông tin, ứng dụng không thuộc trách nhiệm cập nhật xử lư của bản thân ḿnh.

- Trường hợp được giao trách nhiệm thực hiện hoạt động trao đổi thông tin với các đơn vị ngoài Sở, phải đảm bảo gửi thông tin đúng địa chỉ và áp dụng các biện pháp bảo mật cần thiết cho loại thông tin cần trao đổi theo hướng dẫn của quản trị mạng.

 

- Thực hiện các biện pháp sao lưu dữ liệu định kỳ, pḥng ngừa sự cố, rủi ro theo hướng dẫn của quản trị mạng và của bản thân ứng dụng đang sử dụng.

- Khi phát hiện có kẽ hở trong quy tŕnh sử dụng mạng, ảnh hưởng đến an toàn, an ninh của hệ thống cần lập tức báo ngay cho quản trị mạng để có biện pháp xử lư kịp thời.

2- Trách nhiệm của Quản trị mạng đối với an toàn, bảo mật hệ thống :

- Xây dựng và triển khai hệ thống an ninh mạng, đảm bảo hệ thống không bị xâm nhập trái phép từ bên ngoài Sở qua các thiết bị truyền tin sử dụng trong hệ thống.

- Bảo quản các quyền và mật khẩu quản trị hệ thống và ứng dụng, không để mất quyền quản tị hoặc để lộ mật khẩu quản trị, gây ảnh hưởng đến an toàn, an ninh của hệ thống.

- Phân quyền chính xác cho 1cá cđối tượng tham gia sử dụng hệ thống theo quy định trách nhiệm đă được Giám đốc Sở duyệt . Không tự ư cấp quyền khai thác sử dụng mạng  vượt quá hoặc thấp hơn quyền hạn  thực tế của các cá nhân tham gia đối với thông tin được phép khai thác trên mạng.

- Giám sát hàng ngày hoạt động của hệ thống, phát hiện các hành vi dùng sai quyền hạn được cấp để có biện pháp xử lư kịp thời.

- Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ cho các dữ liệu trên máy chủ, bảo quản bàn cài đặt các phần mềm  hệ thống và ứng dụng mạng để sử dụng trong trường hợp phải khôi phục lại hệ thống khi có sự cố xảy ra.

3- Các ứng dụng hoạt động trên mạng phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau về an toàn, bảo mật hệ thống :

- Có hệ thống phân quyền sử dụng (phân quyền theo dữ liệu hoặc phân quyền theo chức năng của ứng dụng).

- Người sử dụng mà chỉ có quyền tra cứu thông tin trong ứng dụng không được có khả năng xoá dữ liệu của ứng dụng bằng các công cụ hỗ trợ sẵn bởi ứng dụng hoặc bởi hệ thống.

- Hỗ trợ hoạt động sao lưu, khôi phục dữ liệu để pḥng ngừa sự cố, rủi ro.

VI- ĐÀO TẠO :

1- Các cá nhân tham gia sử dụng hệ thống đều phải được trang bị kiến thức cơ bản về mạng tính và đào tạ sử dụng các ứng dụng trên mạng mà ḿnh có tham gia sử dụng, bao gồm cả các ứng dụng nghiệp vụ và các ứng dụng dạng tiện ích ; hiểu rơ chu tŕnh xử lư thông tin trên mạng, tránh do thiếu hiểu biết mà đổ trách nhiệm làm hỏng, làm mất dữ liệu do lỗi của minh cho người khác hoặc cho thiết bị hay ứng dụng .

2- Các pḥng ban, cá nhân lập kế hoạch đào tạo . Trong kế hoạch đào tạo phải bao gồm cả phương án thực hiện và cách thức kiểm soát chất lượng đào tạo phải bao gồm cả phương án thực hiện và cách thức kiểnm soát chất lượng đào tạo, kiểmt ra kiến thức của mỗi cá nhân . Trừ trường hợp đột xuất, kế hoạch đào tạo phải được đưa vào kế hoạch công việc chung và dự toán kinh phí hàng năm của Sở.

3- Quản trị mạng có trách nhiệm :

Thực hiện đào tạo, hướng dẫn cho cánn bộ Sở khai thác sử dụng các ứng dụng dạng tiện ích như : quản lư tiệp, truyền tiệp, hỗ trợ từ xa, diệt virus, sao lưu – khôi phục dữ liệu, v.v…

- Tŕnh bày mô h́nh tổ chức hệ thống, phương án kỹ thuật, cung cấp các phần mềm liên quan đến việc thiết lập kết nối trao đổi thông tin giữa hệ thống của Sở với các đơn vị ngoài Sở cho các cá nhân tại các pḥng ban được giao trách nhiệm tham gia hoạt động này.

- Chủ động học tập, nghiên cứu đào sâu trong lĩnh vực tin học, ngoại ngữ và tài chính ở mức độ cần thiết để đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

Phần thứ ba :

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LƯ THIẾT BỊ TIN HỌC

I- TRÁCH NHIỆM QUẢN :

Toàn bộ các thiết bị tin học bao gồm : máy tính ca 1 nhân, bàn phím, chuột, ổ đĩa CD-ROM, máy in, thiết bị lưu điện, ổn áp,… mà Pḥng Tin học và Thống kê đă bàn giao cho các pḥng th́ trưởng pḥng chịu trách nhiệm quản lư và bảo quản . Khi nhận bàn giao thiết bị tin học, các pḥng có trách nhiệm kiểm tra và kư xác nhận các số hiệu và sê-ri của các thiết bị cũng như các linh kiện bên trong máy tính . Khi bàn giao, các thiết bị, phụ kiện đều được Pḥng Tin học và Thống kê dán tem niêm phong . Sau khi nhận bàn giao, tuyệt đối không được mang các thiết bị, vật tư tin học ra khỏi pḥng khi không được phép của Ban Giám đốc hoặc sự đồng thuận bằng văn bản cuả Pḥng Tin học và Thống kê .

II- TRÁCH NHIỆM SỬA CHỮA :

1- Pḥng Tin học và Thống kê có trách nhiệm : khắc phục lỗi và sửa chữa các thiết bị tin học có kết nối với mạng bị hỏng . Người dùng không được tự ư sửa chữa thiết bị, thay thế linh kiện bên trong thiết bị hoặc cài đặt các phần mềm không thuộc diện phục vụ cho mục đích công tác.

2- Sửa chữa thiết bị :

Khi phát hiện thiết bị (có kết nối mạng) bị hỏng, đơn vị có thiết bị hỏng phải thông báo ngay cho Pḥng Tin học và Thống kê biết qua điện thoại (đối với các lỗi phần mềm) hoặc bằng phiếu báo hỏng theo mẫu đính kèm (đối với các trường hợp hỏng nặng như mất tín hiệu, màn h́nh không sáng,…) . Pḥng Tin học và Thống kê có trách nhiệm cử cán bộ kỹ thuật đến khắc phục lỗi và sửa chữa . Đối với trường hợp sửa chữa mà phải tháo mở máy th́ đơn vị có thiết bị hỏng phải cử người giám sát toàn bộ quá tŕnh sửa chữa, thay thế linh kiện do cán bộ kỹ thuật của Pḥng Tin học và Thống kê có trách nhiệm xác nhận vào phiếu sửa chữa thiết bị các linh kiện đă được thay thế . Pḥng có thiết bị sửa chữa thay thế linh kiện phải mở sổ theo dơi việc thay thế linh kiện . Nếu phát hiện thiết bị của pḥng nào bị thiếu linh kiện bên trong hoặc linh kiện bị thay thế không khớp với số hiệu nghiệm thu của pḥn Tin học và Thống kê khi mua thiết bị, th́ Trưởng pḥng và cá nhân người sử dụng thiết bị sẽ chịu trách nhiệm bồi hoàn theo giá thị trường và bị xử lư hành chính theo quy định.

3- Bảo dưỡng thiết bị :

Lănh đạo các pḥng phải thường xuyên nhắc nhở cán bộ, nhân viên trong pḥng bảo quản, giữ ǵn và vệ sinh bên ngoài đảm bảo cho máy móc, thiết bị luôn sạch sẽ . Định kỳ hàng quư, Pḥng Tin học và Thống kê sẽ cử cán bộ kỹ thuật kiểm tra và thực hiện bảo dưỡng thiết bị . Việc bảo dưỡng bao gồm việc kiểm tra sử dụng các tài nguyên thiết bị, kiểm tra Virus, giúp người sử dụng dọn dẹp, sắp xếp các dữ liệu trên máy, nhắc nhở vệ sinh máy móc . Viên chức tin học thực hiện bảo tŕ phải dán nhăn kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung đă kiểm tra.

4- Quản lư hồ sơ thiết bị :

Toàn bộ các máy móc, thiết bị tin học đă được Pḥng máy tính lưu trong hồ sơ quản lư thiết bị tin học bao gồm : Số lượng, chủng loại, số serial của từng thiết bị và linh kiện . Các pḥng có thể liên hệ Quản trị mạng tra cứu các thông tin này khi cần để theo dơi quản lư và đối chiếu với các thiết bị pḥng đang quản lư.

Quản lư thiết bị hỏng nhập kho : Các thiết bị hỏng không có khả năng khôi phục sẽ được Pḥng Tin học và Thống kê lập danh sách tŕnh Ban Giám đốc cho nhập kho . Văn pḥng và đơn vị có thiết bị hỏng hoặc cần thay thế làm thủ tục trả và nhập thiết bị vào kho đối với các thiết bị đă được lănh đạo duyệt nhập kho . Pḥng Tin học và Thống kê giám sát việc trả, nhập kho và cập nhật điều chỉnh số thiết bị vào hồ sơ quản lư thiết bị tin học.

Việc tái sử dụng linh kiện : Các linh kiện c̣n tốt của các thiết bị hỏng, cũ đă nhập kho có thể được tái sử dụng để thay thế các linh kiện hỏng cho các thiết bị đang sử dụng tại Sở . Khi sửa chữa thiết bị tin học tại Sở, Pḥng Tin học và Thống kê tŕnh lănh đạo duyệt cho phép được tháo các linh kiện của thiết bị đă nhập kho . Văn pḥng có trách nhiệm giám sát và ghi chép các linh kiện đă được cán bộ Pḥng Tin học và Thống kê tháo theo danh mục linh kiện mà lănh đạo Sở đă duyệt tại kho . Các linh kiện hỏng được thay thế bằng các linh kiện tốt tháo từ thiết bị đă nhập kho sẽ được Pḥng Tin học và Thống kê bàn giao lại cho Văn pḥng nhập kho để phục vụ cho việc đối chiếu và quản lư thiết bị hỏng nhập kho, phục vụ cho việc thanh lư tài sản sau này.

Phần thứ tư :

QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU

I/ QUẢN TRỊ MẠNG CÓ TRÁCH NHIỆM :

1- Lập các sổ theo dơi hiện trạng hệ thống máy tính tại đơn vị, bao gồm:

            - Sơ đồ thiết kế mạng đă được duyệt;

- Bản sao Phụ lục hợp đồng cung cấp thiết bị (nếu có)

+ Biên bản bàn giao

 + Phiếu bảo hành;

- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật mạng + sơ đồ lắp đặt chi tiết;

- Sổ quản lư máy chủ - ghi lại các thông tin quan trọng như Domain name, tên máy chủ, địa chỉ IP, mật khẩu của Administrator . Mật khẩu để quản lư máy chủ có thể thay đổi để đảm bảo bí mật nhưng phải lưu ít nhất 2 nơi khác nhau - bỏ vào phong b́ dán niêm phong và có 1 người khác (do Tổ trưởng Pḥng Tin học và Thống kê chỉ định) cũng biết địa điểm để phong b́ và có khả năng lấy ra để sử dụng trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Tổ trưởng Pḥng Tin học và Thống kê

- Sổ theo dơi sửa chữa, bảo hành, bảo tŕ thiết bị tin học, mẫu số .

- Sổ quản lư người sử dụng (username) theo pḥng, ngày tạo, bảng quản lư cấp phát địa chỉ IP, tên máy trạm, số hiệu node (Wall Plate), số hiệu HUB;

- Lập nhật kư pḥng máy chủ.

2- Thực hiện công tác sao lưu và phôi phục dữ liệu của hệ thống :

- Nắm vững các nguyên tắc chugn của công tác sao lưu (backup) và khôi phục (restore) dữ liệu . Lập sổ ghi chép, theo dơi quá tŕnh thực hiện, gọi là “sổ theo dơi sao lưu – khôi phục dữ liệu”.

- Thực hiện công tác sao lưu dữ liệu theo quy tŕnh cụ thể cho từng loại dữ liệu : hệ thống, cơ sở dữ liệu (CSDL), ứng dụng . Đặc biệt phải lưu ư thực hiện sao lưu theo thời gian và quản lư tốt thiết bị lưu giữ (nơi đặt các thiết bị này phải đảm bảo điều kiện không ẩm ướt, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, cháy, xước và không bị mất hoặc thất lạc) . Trong trường hợp thực hiện chế độ sao lưu tự động cần chú ư kiểm tra việc sao lưu phải đủ thời gian để lưu ra thiết bị (băng từ,…) theo yêu cầu đề ra, kiểm tra bằng cách đầu giờ làm việc hàng ngày đọc nhật kư của việc thực hiện sao lưu do máy tự ghi (Log file) để kiểm tra kết quả thực hiện sao lưu ngày hôm trước, định kỳ hàng tuền phải mở băng từ (tape hoặc các thiết bị khác - nếu có) lưu dữ mới nhất copy vào ổ đĩa cứng của máy chủ để kiểm tra . Trường hợp phát hiệnt hời gian đặt cho việc sao lưu  tự động là không đủ th́ phải đặt lại khoảng thời gian hợp lư (thời điểm bắt đầu sao lưu - đến thời điểm Shutdown máy).

- Thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tuần vào chiều thứ 6 về chất lượng của các thiết bị sao lưu (ổ &