|
UỶ
BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH _________________ SỞ
TÀI CHÍNH Số : 84/QĐ-TC-TCCB |
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ TP.Hồ
Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA
SỞ TÀI CHÍNH TP.HỒ CHÍ MINH
Về việc ban hành Quy
chế tổ chức, hoạt động, quản lư
của Pḥng Tin
học và Thống kê thuộc Sở Tài chính TP.Hồ Chí Minh.
GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Quyết định
số 242/2003/QĐ-UB ngày 04/11/2003 của Uỷ ban nhân dân
thành phố về việc đổi tên Sở Tài chánh -
Vật giá thành Sở Tài chính trực thuộc Uỷ ban nhân
dân thành phố;
- Căn cứ Quyết định
số 83/QĐ-TC-TCCB ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Sở
Tài chính thành phố Hồ Chí Minh về thành lập Pḥng Tin
học và Thống kê thuộc Sở Tài chính thành phố.
- Theo đề nghị của Chánh
Văn pḥng Sở Tài chính thành phố.
QUYẾT
ĐỊNH
Điều
1 : Nay ban
hành Quy chế tổ chức, hoạt động, quản
lư của Pḥng Tin học và Thống kê thuộc Sở Tài
chính thành phố Hồ Chí Minh
Điều
2 : Các
đồng chí Chánh Văn pḥng, Trưởng Pḥng Tin học
và Thống kê chịu trách nhiệm thi hành quyết
định này.
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày kư./.
|
Nơi
nhận : -
Như
điều 2 -
Lưu TCCB |
GIÁM
ĐỐC Nguyễn
Thị Hồng |
|
Uỷ
ban nhân dân THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------- SỞ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- TP.Hồ
Chí Minh, ngày 08 tháng 11 năm 2004 |
QUY CHẾ
VỀ TỔ CHỨC, HOẠT
ĐỘNG , QUẢN LƯ CỦA
PH̉NG TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ
THUỘC SỞ TÀI CHÍNH TP.HCM
(Ban hành theo Quyết
định số : 84/QĐ-TC-TCCB ngày
của Giám
đốc Sở Tài chính thành phố)
***
Phần
thứ nhất :
QUY
ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, LỀ LỐI LÀM VIỆC
I – NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN :
1. Vị trí pháp lư :
Pḥng
Tin học và Thống kê Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí
Minh được thành lập theo Quyết định
số 84/QĐ-TC-TCCB ngày 08/11/2004 của Giám đốc
Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh; Biên chế của
Pḥng thuộc biên chế Quản lư hành chính trong biên chế
UBND Thành phố Hồ Chí Minh giao cho Sở Tài chính.
2. Nhiệm vụ :
Pḥng
Tin học và Thống kê có các nhiệm vụ chủ
yếu sau đây :
2.1-
Quản trị mạng, quản trị hệ thống :
-
Đầu mối quản lư công tác triển khai ứng
dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị tài
chính trên địa bàn thành phố.
-
Tiếp nhận việc quản lư, vậnhành và theo dơi hoạt động của của nút
mạng hạ tầng truyền thông – trung tâm truyền
thông của ngành tài chính trên địa bàn thành phố.
-
Tiếp nhận, quản lư và duy tŕ hoạt động
của các sản phẩm, thiết bị hệ thống
có được từ việc hỗ trợ, triển
khai của Bộ Tài chính.
-
Tổ chức, điều hành, quản lư hệ thống
mạng máy tính Sở Tài chính, đảm bảo hệ
thống hoạt động thống nhất, liên tục
và thông suốt, theo mô h́nh và định hướng do Ban
Giám đốc Sở quyết định.
-
Hỗ trợ kỹ thuật cho các pḥng ban thuộc Sở
và 24 Pḥng tài chính Kế hoạch quận huyện,317 phường xă thị trấn để
các pḥng ban vận hành, khai thác tốt hệ thống
mạng phục vụ cho công tác chuyên môn của nội
bộ mỗi pḥng và cung cấp đầy đủ,
kịp thời các thông tin lên mạng theo quy định.
-
Lập mô h́nh, phương án kỹ thuật, phối
hợp với các pḥng ban trong Sở thực hiện
từng bước việc kết nối hệ thống
mạng máy tính của Sở với hệ thống máy tính
của các cơ quan tài chính cấp trên, với Cục
Thuế và Kho Bạc Thành phố, các cơ quan tài chính
cấp dưới, các đối tượng chịu
sự quản lư về mặt tài chính ngân sách, hành chính nhà
nước trên địa bàn Thành phố và thực
hiện các biện pháp hỗ trợ khác nhằm tăng
cường hoạt động trao đổi thông tin
được mă hoá bằng công gnhệ thông tin về tài
chính ngân sách, hành chính nhà nước giữa các pḥng ban trong
Sở với các đơn vị nêu trên.
-
Tham mưu đề xuất và phối hợp với các
pḥng ban trong Sở thực hiện các biện ph1p bảo
đảm an ninh, bảo mật cần thiết cho các thông
tin trên hệ thống mạng của Sở và các thông tin
trao đổi giữa các đơn vị trong Sở
với các đơn vị ngoài Sở .
Thực hiện việc cảnh báo và nhắc nhở ư
thức bảo vệ an toàn dữ
liệu đối với các thành viên tham gia mạng.
-
Đề xuất và xây dựng các biện pháp an toàn vật lư cho hệ thống như
chống cháy, chống sét, chống nổ.
-
Tổng hợp và báo cáo hoạt động của hệ
thống theo quy định.
2.2-
Thu thập, xử lư thông tin :
- Là
đầu mối thu thập thông tin, dữ liệu từ
các đơn vị tài chính và các đối tượng
chịu sự quản lư tài chính ngân sách trên địa bàn;
xây dựng cơ sở dữ liệu tài chính tại
địa phương và cung cấp thông tin dữ liệu
cho cơ sở dữ liệu chung của Bộ Tài chính và
Uỷ ban nhân dân Thành phố.
- Đầu mối thực hiện công tác
thống kê, phân tích dự báo tại các đơn vị tài
chính trên địa bàn thành phố.
2.3-
Tổ chức và quản lư trang Web bao gồm
:
-
Thiết kế theo đề
cương và nội dung của Ban Giám đốc Sở
phê duyệt.
-
Đôn đốc các pḥng ban cập nậht các nội dung
thông tin thường xuyên theo quy
định.
-
Chịu trách nhiệm kỹ thuật kết nối và
cập nhật trang web lên Website Thành phố theo phân công và
hợp đồng
trách nhiệm,
- Chuyển
các dữ liệu ứng dụng của Hệ thống
thông tin để đưa lên trang Web các nôi dung do Ban Giám
đốc chỉ định.
2.4-
Đào tạo huấn luyện :
-
Tổ chức đào tạo huấn luyện chuyển giao
công nghệ các chương tŕnh ứng dụng phục
vụ công tác quản lư Nhà nước về tài chính, ngân
sách do Bộ Tài chính và UBND Thành phố phân công; đồng
thời thực hiện các dịch vụ đào tạo
khác theo yêu cầu và kế hoạch được Ban Giám
đốc phê chuẩn.
-
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cập
nhật kỹ năng khai thác thông tin của hệ
thống cho mọi thành viên tham gia mạng với
chương tŕnh phù hợp.
-
Tổng hợp kế hoạch đào tạo cán bộ tin
học hàng năm cho Sở, cán bộ chuyên tin của cơ
quan tài chính cấp dưới và các đối tượng
chịu sự quản lư tài chính ngân sách trên địa bàn.
2.5-
Tham mưu Ban Giám đốc :
-
Định hướng triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và thực hiện công tác thống kê trên địa bàn . Xây dựng kế hoạch dài hạn và
hàng năm về triển khai và ứng dụng công nghệ
thông tin, công tác thống kê của Sở Tài chính nói riêng và
các đơn vị tài chính trên cùng địa bàn nói chung.
- Xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai trang
bị máy móc, các phần mềm xử lư thông tin, và các
phần mềm ứng dụng trong toàn bộ hệ
thống theo đề án được
duyệt.
-
Tham mưu giúp Ban Giám đốc phê chuẩn việc mua
sắm trang thiết bị tin học của Sở, các
cơ quan tài chính cấp dưới và các đối tượng
chịu sự quản lư tài chính ngân sách trên địa bàn
có tham gia mạng thông tin của Sở nhằm đảm
bảo tính tương thích khi kết nối với hệ
thống.
3.- Quyền hạn :
3.1-
Tổ chức bố trí thiết bị và phân công cán bộ
trong việc xử lư thông tin và tổ chức học
tập, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
trong Pḥng.
3.2-
Được quyền yêu cầu các pḥng, ban, đơn
vị thuộc Sở chuẩn bị đầy đủ
các tài liệu cần thiết đưa và xử lư theo yêu cầu tin học hoá theo chủ
trương của Ban Giám đốc Sở.
3.3-
Được quyền từ chối xử lư những
thông tin ngoài nhiệm vụ hoặc chưa có kế
hoạch triển khai được Ban Giám đốc phê
chuẩn.
3.4-
Được đề xuất các yêu cầu cần
thiết về nghiệp vụ và cơ sở vật
chất phục vụ nhiệm vụ của Pḥng và cả
hệ thống.
3.5-
lập dự toán kinh phí cho việc bào tŕ, duy tu của
hệ thống và các chương tŕnh, tŕnh Ban Giám
đốc xem xét quyết định; tổ chức
thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy
định để thực hiện các quyết
định quản lư của Ban Giám đốc;
đồng thời thực hiện việc công khai cho tất
cả mọi thành viên trong Pḥng để kiểm tra giám
sát.
4.- Quan hê công tác :
4.1- Chịu
sự lănh đạo, chỉ đạo toàn diện
của Ban Giám đốc Sở về :
-
Chủ trương, định hướng, giải pháp
xây dựng, phát triển hệ thống và các ứng
dụng phát triển Công nghệ thông tin.
-
Phương án tổ chức, nhân sự
và bộ máy làm việc.
- Quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều
động, luân chuyển cán bộ.
4.2-
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Phó Giám đốc phụ trách về :
-
Chương tŕnh, kế hoạch công tác tháng, quí, năm và
các chỉ đạo đột xuất khác liên quan
đến hoạt động của Pḥng và duy tŕ, vận
hành hệ thống.
-
Phối hợp thực hiện các dự án, tiếp
nhận các ứng dụng, thiết bị máy móc và
đường truyền Cục Tin học và Thống kê
tài chính triển khai cho Sở.
4.3-
Quan hệ với Cục Tin học và Thống kê tài chính -
Bộ Tài chính :
-
Chịu sự quản lư trực tiếp về mặt
chuyên môn, định kỳ báo cáo với Cục về
hoạt động triển khai ứng dụng tin học
tại địa bàn.
-
Phối hợp thực hiện các dự án, tiếp
nhận các ứng dụng, thiết bị máy móc và
đường truyền Cục Tin học và Thống kê
tài chính triển khai cho Sở.
4.4-
Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở, các
pḥng Tài chính - Kế hoạch Quận huyện và các truung tâm
thông tin trong hệ thống Quản lư Nhà nước Thành
phố là quan hệ b́nh đẳng, phối hợp.
4.5-
Quan hệ với các đơn vị tài chính trên cùng
địa bàn :
- Là
đầu mối quản lư hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin.
- Trao
đổi và học tập lẫn nhau về nghiệp
vụ, kỹ thuật và kinh nghiệm triển khai.
5.- Quan hệ của cán bộ Pḥng Tin học
và Thống kê với cán bộ tin học thuộc các pḥng
Tài chính – Kế hoạch Quận huyện, Sở ngành thành
phố là quan hệ phối hợp công tác.
II.- TỔ
CHỨC BỘ MÁY :
Ban
lănh đạo Pḥng Tin học và Thống kê có Trưởng
pḥng và hai phó pḥng :
· Trưởng Pḥng : là
chuyên viên Quản lư kỹ thuật : Yêu cầu tŕnh
độ quản lư Nhà nước tối thiểu là Chuyên
viên (ngạch 01.003) và tŕnh độ kỹ thuật tin
học là Kỹ sư Quản trị mạng hoặc
tương đương . Ban Giám đốc khuyến
khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
chức danh này thường xuyên cập nhật kiến
thức mới về tin, ngoại ngữ và tài chính.
Trưởng Pḥng chịu trách
nhiệm Quản trị mạng và phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt
động của Pḥng trước Ban Giám đốc.
· Phó Pḥng : là viên
chức kỹ thuật có tŕnh độ đào tạo
tương đương cử nhân Kinh tế hoặc Tài
chính, về Tin học phải có tŕnh độ tối
thiểu tương đương trung cấp về
Quản trị dữ liệu; phụ trách quản lư
đào tạo huấn luyện nghiên cứu và triển khai
các phần mềm ứng dụng, thay mặt Trưởng
pḥng điều hành công việc của Pḥng và Quản
trị mạng khi Trưởng Pḥng vắng mặt.
Pḥng Tin học và Thống kê có
các chuyên viên phụ trách các phần việc cụ thể
sau
· Chuyên viên Quản lư Webpage, phải có tŕnh
độ tối thiểu là Trung cấp kỹ thuật,
được đào tạo chuyên sâu thiết kế web, am
hiểu các công cụ tổ chức thiết kế trang
web, có kỷ năng viết tin, bài, tổ chức ghi
ảnh và chuyển các tài liệu đó lê qeb au khi
được biên tập thông quan
· Chuyên viên bảo tŕ hệ thống và
triển khai thử nghiệm các phần mềm ứng
dụng, phải có tŕnh độ tin học tối
thiểu trung cấp về máy tính (phần cứng và
mạng), am hiểu quản trị dữ liệu và
nắm vững chế độ chính sách tài chính của Nhà
nước về phần mềm được phân công
quản lư.
· Chuyên viên chuyên quản các chương
tŕnh phần mềm ứng dụng, được đào
tạo cơ bản về chuyên môn trong lĩnh vực
quản lư và được đào tạo chuyên đề
về chương tŕnh phần mềm tin học phục
vụ cho lĩnh vực quản lư (như KTX, IMAS,XDCB…) để huấn luyện, giải
thích, hướng dẫn, bảo hành chương tŕnh cho
các đơn vị ứng dụng khi gặp sự
cố.
· Chuyên viên nghiên cứu phát triển,
cải tiến, nâng cấp các phần mềm ứng
dụng, phải có tŕnh độ tối thiểu cử
nhân chuyên ngành tài chính, ngân sách Nhà nước, am hiểu
hệ thống tổ chứcvà luân chuyển chứng
từ trong ngành, về tŕnh độ tin học có tŕnh độ
tối thiểu trung cấp lập tŕnh, có thể chủ
động hoặc chủ tŕ thiết kế, triển khia
các mô-đun trích xuất dữ liệu các phần mềm
đă được triển khai phục vụ yêu cầu
khai thác tin và quản lư cho lănh đạo Sở khi có yêu
cầu.
Căn cứ các chức danh và
yêu cầu triển khai các ứng dụng của hệ
thống, Trưởng Pḥng Tin học và Thống kê Sở
phân công viên chức hiện có với công việc phù hợp
bằng văn bản, thông báo cho viên chức biết, báo
cáo Phó Giám đốc phụ trách và lưu tài liệu này
trong hồ sơ tổ chức hệ thống thông tin của
Sở theo nguyên tắc “Chuyên viên am hiểu toàn diện
về hệ thống và chuyên sâu một lĩnh vực
phụ trách” . Ban Giám đốc
khuyến khích và tạo điều kiện đào tạo
đúng lĩnh vực chuyên sâu mà viên chức
được phân công . Khi phát triển
thêm các ứng dụng mới cần phải bổ sung nhân
sự phụ trách ; Trưởng Pḥng và cán bộ viên
chức trong pḥng chủ động t́m nguồn nhân sự
giới thiệu cho bộ phận tổ chức cán bộ
của Sở và Ban Giám đốc Sở xem xét quyết
định.
Phần
thứ hai :
QUI
ĐỊNH VỀ VẬN HÀNH VÀ QUẢN LƯ HỆ THỐNG
1/. Hệ thống Mạng máy
tính được thiết lập tại Sở Tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ cho hoạt
động quản lư tài chính ngân sách và các hoạt
động quản lư hành chính nhà nước khác của
đơn vị thông qua việc xây dựng một môi
trường thông tin tập trung, đầy đủ,
chính xác, kịp thời nhằm hợp lư hoá các thao tác trong
quy tŕnh nghiệp vụ của đơn vị bằng công
nghệ thông tin phục vụ cho công tác tổ chức,
quản lư công việc ngày càng tốt hơn.
2/. Quy chế vận hành và
quản lư mạng máy tính là những quy định các hành
vi cụ thể mà những người có trách nhiệm
hoặc được phân công phải thực hiện
nhằm đảm bảo hệ thống hoạt
động an toàn với hiệu suất cao nhất
. Quy chế vận hành được kết hợp
trên 3 nguyên tắc :
- Sự kết hợp chặt
chẽ, tương tác lẫn nhau giữa nghiệp vụ
và tin học.
- Sự tham gia tích cực
của tất cả các pḥng ban trong đơn vị.
- Sự phân công trách nhiệm rơ
ràng đến từng cá nhân tham gia vào hệ thống.
II.- NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LƯ
VẬN HÀNH :
1./ Phạm vi quản lư :
1.1- Thiết bị và hệ
thống thiết bị :
- Các thiết bị tin học
kết nối vào mạng bao gồm máy chủ, máy trạm
(máy tính PC được kết nối vào hệ thống
mạng), thiết bị chuyển mạch (Hub, Switch),
tủ mạng, hệ thống cáp mạng, thiết bị
truyến tin (Modem,…), đường truyền dữ
liệu (đường điệnt hoại, cáp
đồng trục, cáp quang…), máy tính điều khiển
thiết bị truyền tin, gọi chung là thiết bị
mạng.
1.2- Chương tŕnh phần
mềm và dịch vụ mạng :
- Các phần mềm hệ
thống hoạt động trên các thiết bị
mạng.
- Các ứng dụng và dịch
vụ hoạt động trên mạng có sử dụng tài
nguyên máy chủ
- Các ứng dụng, dịch
vụ phục vụ hoạt động kết nối,
trao đổi thông tin giữa Sở và các đơn vị
khác (cài đặt trên máy chủ, trên máy trạm hoặc
trên một máy PC đơn lẻ).
- Các thông tin, dữ liệu
được cập nhật xử lư, truyền tải
thông qua các ứng dụng, dịch vụ mạng nêu trên.
- Các hồ sơ, tài liệu
về tổ chức, thiết kế và vận hành liên quan.
2/.
Các phần mềm, ứng dụng được phép
hoạt động trên mạng :
2.1. Ứng dụng liên quan
đến hoạt độgn quản lư, nghiệp vụ
đưa lên mạng trong quy định này bao gồm :
- Các ứng dụng quản lư
tài chính ngân sách, quản lư hành chính nhà nước phục
vụ nội bộ một pḥng nhưng có thiết kế
yêu cầu phải hoạt động trên hệ thống
mạng.
- Các ứng dụng phục
vụ hoạt động trao đổi thông tin trong
nội bộ Sở và giữa Sở với các đơn
vị khác.
- Các ứng dụng khác mà Ban
Giám đốc Sở yêu cầu hoặc do các pḥng ban
đề nghị và được Giám đốc Sở
chấp thuận.
- Khi triển khai các ứng
dụng tuỳ theo tính chất và nguồn vốn
đầu tư phải tuân thủ các quy định
hiện hành điều chỉnh vấn đề liên quan;
trường hợp xây dựng và triển khai phần
mềm ứng dụng thuộc đề án 112 th́ phải
tuân thủ quy tŕnh do Ban điều hành đề án 112 của Chính
phủ ban hành.
2.2. Phần mềm hệ
thống, các dịch vụ trên máy chủ và các ứng
dụng thuộc tiện ích (diệt virus, hỗ trợ
từ xa truyền tiệp,….)thuộc
phạm vi quyết định của quản trị
mạng . Quản trị
mạng chịu trách nhiệm triển khai đảm
bảo phù hợp với các chuẩn của Chính phủ
về công nghệ thông tin trong khu vực hành chính nhà
nước và cấu trúc hệ thống được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
3/.
Các loại thông tin phải đưa lên mạng
:
- Các thông tin quản lư tài chính
ngân sách, quản lư hành chính nhà nước được
cập nhật, xử lư bởi các ứng dụng
được phép hoạt động trên hệ thốn
gmạng máy tính của Sở theo quy định trách
nhiệm cụ thể của từng pḥng ban đối
với mỗi ứng dụng.
- Các báo cáo tổng hợp, phân
tích về tài chính ngân sách của các pḥng ban trong Sở sau
khi hoàn thành, đă có xác nhận của lănh đạo
Sở.
- Các kế hoạch, báo cáo
sơ kết, tổng kết công việc chung
của Sở theo kỳ kế hoạch, báo cáo.
- Các văn bản về tổ
chức bộ máy của sở, quy định, quy chế,
văn bản hướng dẫn thực hiện chế
độ do Sở ban hành.
- Các văn bản quy phạm
pháp luật do các cơ quan Chính phủ, Chính phủ và
Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- Các thông tin trao đổi liên
quan đến hoạt động quản lư tài chính ngân
sách và quản lư hành chính nhà nước giữa các pḥng, ban
trong Sở với các đơn vị ngoài Sở.
- Các loại thông tin, tài liệu
về tin học hoặc đào tạo sử dụng liên
quan trực tiếp đến hệ thống mạng và
các ứng dụng đang sử dụng tại Sở.
- Các loại thông tin khác mà Giám
đốc Sở yêu cầu hoặc do các pḥng ban đề
nghị và được Giám đốc Sở chấp
thuận.
4/.
Các loại thông tin ứng dụng không được
đưa lên mạng :
- Các tài liệu tuyệt
mật, tối mật hoặc các các tài liệu mật
chưa công bố cần bảo mật theo Pháp lệnh
Bảo vệ bí mật của Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, các văn bản hướng
dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính và Uỷ ban nhân
dân Thành phố.
- Các thông tin của cá nhân, các
ứng dụng, phần mềm giải trí không phục
vụ trực tiếp cho công việc.
- Các ứng dụng và dữ
liệu đă bị nhiễm virus máy tính hoặc tiềm
ẩn khả năng phá hoại hệ thống
.
- Các ứng dụng không
đảm bảo tính thống nhất của hệ thống.
- Các loại thông tin và ứng
dụng khác không được sự chấp thuận
của Giám đốc Sở.
III.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA VẬN
HÀNH, QUẢN LƯ HỆ THỐNG MẠNG :
1/ Trách
nhiệm của Ban Giám đốc : Là những người chịu trách
nhiệm cao nhất về kết quả của mọi
hoạt động diễn ra trong đơn vị, Giám
đốc và các thành viên Ban Giám đốc có trách nhiệm :
- Phân công một Phó Giám
đốc giúp Giám đốc và tập thể Ban Giám
đốc chịu trách nhiệm theo dơi,
chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động
của toàn bộ hệ thống nhằm thực hiện
đúng các nội dung quy định của quy chế này.
- Các thành viên khác có trách nhiệm
tra cứu các loạii thông tin có trên mạng phục vụ
cho công tác quản lư, lănh đạo, đồng thời qua
đó kiểm tra, giám sát kết quả thực tế
của hệ thống.
- Hiểu rơ thực trạng
sử dụng các ứng dụng tin học của các pḥng
ban trong Sở (bao gồm cả ứng dụng trên mạng
và ứng dụng đơn lẻ) để có biện
pháp thúc đẩy, hỗ trợ kịp thời cho
việc khai thác, chỉ đạo phát triển hệ
thống tin học của Sở.
- T́m hiểu, nghiên cứu,
chỉ đạo mô h́nh quản lư và định
hướng công nghệ phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của hệ thống.
- Đảm
bảo các điều kiện cần thiết, tạo
thuận lợi cho các pḥng ban và cá nhân hoàn thành tốt các
nhiệm vụ được giao.
2/ Trách
nhiệm của Pḥng Tin học và Thống kê :
- Tổ chức, điều hành,
quản lư và hỗ trợ kỹ thuật cho các pḥng ban
trong Sở để các pḥng ban có thể vận hành, khai
thác tốt hệ thống mạng.
- Tổ chức vận hành trung
tâm (các máy chủ) đảm bảo hệ thống
hoạt động liên tục và thông suốt, phục
vụ cho công tác chuyên môn của các thành viên.
- Cung cấp đầy
đủ, kịp thời các phần mềm và dịch
vụ mạng theo nhiệm vụ
vận hành.
- Xây dựng và phối hợp
với các pḥng ban trong Sở thực hiện các biện
pháp đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu và bảo
mật cần thiết cho các thông tin trên hệ thống
mạng.
- Tổ chức khắc
phục nhanh chóng các sự cố do các thành viên phản ánh . Chủ động thực hiện thông
tin cảnh giác với các hoạt động phá hoại
nhằm nâng cao ư thức cảnh giác và tự bảo vệ
của từng thành viên
- Đề
xuất và thực hiện các biện pháp chông xâm nhập,
chống cháy, chống sét.
3/ Trách
nhiệm của các pḥng ban, đơn vị thuộc Sở :
Tuỳ theo đặc thù
nghiệp vụ quản lư của từng pḥng ban, mỗi
pḥng ban có trách nhiệm :
- Khai thác triệt để tính
năng của các ứng dụng mà đơn vị
được giao sử dụng; thực hiện đúng
trách nhiệm của đơn vị về cập
nhật và xử lư thông tin theo quy
định đối với các ứng dụng
được phân công trên mạng.
- Chủ động nghiên
cứu tổ chức và thực hiện từng
bước việc đưa các thông tin, ứng dụng do
đơn vị quản lư lên mạng theo
yêu cầu khi có sự phê duyệt của Giám đốc
Sở.
- Định hướng và
hỗ trợ triển khai tin học cho các đối
tượng do đơn vị trực tiếp quản lư
về mặt tài chính ngân sách, hành chính nhà nước
hợp lư để khai thác số liệu của
đối tượng cho công tác quản lư của Sở.
- Phối hợp với Pḥng Tin
học và Thống kê trong việc triển khai hệ
thống trao đổi thông tin với các đối
tượng quản lư theo mô h́nh thống nhất do Pḥng Tin
học và Thống kê đề xuất được Ban
Giám đốc phê chuẩn .
- Bảo vệ các thiết
bị, ứng dụng tin học đặt tại
đơn vị ḿnh và thực hiện các biện pháp pḥng
ngừa sự cố, rủi ro, an ninh mạng, bảo
mật hệ thống theo hướng dẫn của
quản trị mạng.
- Đề xuất nhu cầu
đào tạo của đơn vị và nhu cầu đào
tạo các đối tượng mà đơn vị
quản lư về lĩnh vực phân công, phục vụ cho
hoạt động trao đổi thông tin với
đối tượng do đơn vị quản lư.
4/ Trách
nhiệm cuả Văn pḥng Sở : Bố trí thường xuyên chó các
hoạt động sử dụng đường
truyền cho mục đích trao đổi thông tin giữa
Sở với các đơn vị khác, kinh phí thường
xuyên cho hoạt động bảo dưỡng, bảo tŕ
hệ thống mạng, mua các tài liệu tin học cần
thiết cho hoạt động tin học của Sở sau
khi dự án hoàn thành bàn giao .(trogn thời gian triển khai
dự án, kinh phí dự án chi).
5/ Trách
nhiệm của các bộ, viên chức tham gia hệ thống
:
Các cá nhân được chỉ
định tham gia sử dụng hệ thống mạng có ttrách
nhiệm :
- Tuân thủ các quy tŕnh và yêu
cầu của quản trị mạng đối với
các hoạt động truy nhập mạng, sử dụng
các ứng
dụng, dịch vụ và thiết bị
mạng.
- Khai thác tối đa thông tin
được phép truy cập trên mạng phục vụ
cho công việc chuyên môn được giao .
Hạn chế sử dụng giấy tờ
cho việc trao đổi thông tin trong trường hợp
người cần thông tin có thể đọc thông itn
trực tiềp từ hệ thống mạng.
- Trường hợp
được giao nhiệm vụ cập nhật, xử
lư và gửi thông tin trênmạng phải đảm bảo
đưa thông tin đầy đủ, chính xác, đúng
thời gian, đúng địa chỉ, đúng thẩm
quyền và chịu trách nhiệm trước lănh
đạo trực tiếp và trước pháp luật
về những thông do ḿnh đưa lên mạng.
- Trường hợp
được giao tiếp nhận ứng dụng tin
học để sử dụng tại đơn vị
phải báo cáo đầy đủ kết quả việc
tiếp nhận cho Giám đốc Sở đồng
thời thông tin cho Quản trị mạng để
phối hợp.
- Tham gia đầy đủ
các lớp đào tạo, bồi dưỡng về tin
học do đơn vị cử đi .
Tư rèn luyện, nâng cao tŕnh độ
của bản thân để đáp ứng yêu cầu
của môi trường làm việc trên hệ thống
mạng.
IV
– QUY TR̀NH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀ ĐƯA THÔNG ITN
LÊN MẠNG :
1- Vận
hành thử nghiệm :
- Tuỳ theo điều
kiện thực tế, khả năng của Sở và
định hướng của Ban Giám đốc
: ứng dụng dự kiến đưa lên mạng
có thể là ứng dụng của Bộ Tài chính, ứng
dụng do triển khai các đề án thành phần 112
của Thành phố, ứng dụng của UBND Thành phố,
ứng dụng do Sở đặt phát triển hoặc do
tự phát triển của từng đơn vị thành
viên của hệ thống.
- Trong mọi trường
hợp, các ứng dụng này trước khi đưa vào
hoạt động chính thức đều phải qua
thời gian triển khai thử nghiệm, đảm
bảo đáp ứng các yêu cầu cơ bản về
mặt nghiệp vụ đặt ra cho ứng dụng,
hoạt động thống nhất với môi
trường kỹ thuật của Sở và đáp ứng
các yêu cầu tối thiểu về an toàn, bảo mật
cho thông tin mà ứng dụng quản lư.
- Đối với các ứng
dụng có phạm vi sử dụng từ hai pḥng ban
trở lên, Pḥng Tin học và Thống kê chủ tŕ tổ
chức hạt động vận hành thử nghiệm
ứng dụng, tổng hợp kết quả báo cáo Giám
đốc Sở và đưa ra kiến nghị về
việc có nên đưa ứng dụng vào triển khai chính
thức hay không . Tuỳ theo
tính chất của ứng dụng, Giám đốc Sở
sẽ chỉ định các pḥng ban, cá nhân cùng phối
hợp thực hiện.
- Đối với các ứng
dụng có phạm vi sử dụng trong nội bộ
một pḥng ban, pḥng ban chịu trách nhiệm sử dụng
ứng dụng sẽ tiến hành hoạt động
vận hành thử nghiệm ứng dụng với sự
hỗ trợ kỹ thuật của Pḥng Tin học và
Thống kê và chịu trách nhiệm báo cáo kết quả
thử nghiệm cho Giám đốc Sở, kiến nghị
về việc có nên đưa ứng dụng vào triển
khai chính thức hay không.
2- Phân
quyền sử dụng :
+ Đối với các ứng
dụng, thông tin được phép đưa lên mạng mà
có phạm vi sử dụng từ hai pḥng ban trở lên :
- Pḥng Tin học và Thống kê
lập quy định cụ thể về trách nhiệm
cập nhật thông tin cho các pḥng ban, quyền hạn
sử dụng, khai thác ứng dụng, thống nhất
với các pḥng ban nội dung này và tŕnh Giám đốc
Sở duyệt ban hành.
- Trên cơ sở quy định đă
được duyệt, cán bộ quản trị mạng
làm việc với các pḥng ban, lê danh sách quyền hạn
cần được cấp cho từng cá nhân mà các pḥng
ban chỉ định tham gia, tiến hành phân quyền; thông
báo công khai kết quả với các pḥng ban, cá nhân liên quan;
và thực hiện việc hướng dẫn sao cho
mỗi cá nhân tham gia sử dụng đều nắm được
các quy tŕnh, thao tác cần thiết cho việc truy nhập
ứng dụng.
+
Đối với các ứng dụng thông tin được
phép đưa lên mạng mà có hoạt động sử
dụng nằm trong phạm vi nội bộ một pḥng ban :
- Pḥng ban được giao
trách nhiệm sử dụng ứng dụng hoặc
đưa thông tin lên mạng thông báo với quản trị
mạng danh sách các cá nhân của pḥng tham gia vào hệ
thống và quyền hạn tương ứng.
- Căn cứ thông báo bày,
quản trị mạng thực hiện việc phân
quyền và hướng dẫn các thao tác truy nhập
ứng dụng cho các cá nhân được chỉ định
tham gia vào hệ thống.
- Trong quá tŕnh sử dụng các
ứng dụng, trường hợp có sự thay
đổi phân công nhiệm vụ cho các cá nhân về
nhập, xử lư và khai thác thông tin trên mạng tại các
pḥng, các pḥng phải lập tức thông báo cho quản
trị mạng để đảm bảo việc phân
quyền được chính xác.
3- Cài
đặt ứng dụng :
- Quản trị mạng
chịu trách nhiệm việc cài đặt ứng dụng
trên máy chủ .
- Việc cài đặt ứng
dụng trên máy trạm có thể do quản trị mạng
tổ chức thực hiện hoặc quản trị
mạng hướng dẫn thao tác cài đặt cho cán
bộ sử dụng ứng dụng thực hiện.
- Khi có nhu cầu cài đặt
các ứng dụng trao đổi thông tin với các
đơn vị ngoài Sở, người có nhu cầu
phải chịu sự giám sát của quản trị
mạng.
4- Chia
xẻ thông tin trên mạng :
Đối với các loại
thông tin bắt buột phải đưa lên mạng,
hoặc có nhu cầu đưa lên mạng và đă
được sự chấp thuận của Giám đốc
Sở, mà chưa có sẳn ứng dụng xử lư, hoặc
đă có ứng dụng nhưng đang hoạt động
ở dạng đơn lẻ, các pḥng chủ động
làm việc với Pḥng Tin học và Thống kê lập
phương án xử lư, các biện pháp cần hỗ
trợ để từng bước đưa
được thông tin lên máy chủ . Các
hoạt động vận hành thử nghiệm, phz6n
quyền sử dụng, cài đặt đối với
thông tin lạoi này cũng thực hiện theo
đúng quy định đă nêu ở trên.
Các cá nhân có thể sử
dụng dịch vụ chia xẻ thư mục trên máy
trạm để trao đổi thông tin, tuy nhiên phải
đảm bảo các yêu cầu về an toàn, bảo
mật nêu tại các điều trong chương V.
5- Lập
hồ sơ quản lư :
Các hoạt động nêu
tại Mục 1,2,3,4/IV đều
phải được lập hồ sơ để
đưa vào hồ sơ mạng do quản trị
mạng chịu trách nhiệm lưu giữ.
V- QUY
ĐỊNH VỀ AN TOÀN, BẢO MẬT :
1- Mọi
cá nhân khi sử dụng hệ thống mạng :
- Phải tuân thủ các nguyên
tắc bí mật thông tin chung của Nhà
nước và của nội bộ đơn vị, không
được tự ư khai thác hoặc tiết lộ các
thông tin Mật có trên mạng khi chưa có sự
đồng ư của cấp có thẩm quyền.
- Sau khi được phân
quyền sử dụng hệ thống mạng phải
giữ bí mật mật khẩu truy nhập mạng,
sử dụng đúng tên phân quyền được
cấp, không t́m hiểu mật khẩu và sử dụng ten
phân quyền cuả người khác, đặc biệt là
của quản trị mạng.
- Không được xâm
nhập vào các vùng hoạt động, thông tin của các cá
nhân, pḥng ban khác để sửa đổi các thông tin,
ứng dụng không thuộc trách nhiệm cập nhật
xử lư của bản thân ḿnh.
- Trường hợp
được giao trách nhiệm thực hiện hoạt
động trao đổi thông tin với các đơn
vị ngoài Sở, phải đảm bảo gửi thông
tin đúng địa chỉ và áp dụng các biện pháp
bảo mật cần thiết cho loại thông tin cần
trao đổi theo hướng dẫn của quản
trị mạng.
- Thực hiện các biện
pháp sao lưu dữ liệu định kỳ, pḥng
ngừa sự cố, rủi ro theo
hướng dẫn của quản trị mạng và
của bản thân ứng dụng đang sử dụng.
- Khi phát hiện có kẽ hở
trong quy tŕnh sử dụng mạng, ảnh hưởng
đến an toàn, an ninh của hệ
thống cần lập tức báo ngay cho quản trị
mạng để có biện pháp xử lư kịp thời.
2- Trách
nhiệm của Quản trị mạng đối với
an toàn, bảo mật hệ thống :
- Xây dựng và triển khai
hệ thống an ninh mạng,
đảm bảo hệ thống không bị xâm nhập
trái phép từ bên ngoài Sở qua các thiết bị truyền
tin sử dụng trong hệ thống.
- Bảo quản các quyền và
mật khẩu quản trị hệ thống và ứng
dụng, không để mất quyền quản tị
hoặc để lộ mật khẩu quản trị,
gây ảnh hưởng đến an toàn,
an ninh của hệ thống.
- Phân quyền chính xác cho 1cá
cđối tượng tham gia sử dụng hệ
thống theo quy định trách nhiệm đă
được Giám đốc Sở duyệt
. Không tự ư cấp quyền khai thác sử dụng mạng vượt
quá hoặc thấp hơn quyền hạn thực tế của các cá nhân
tham gia đối với thông tin được phép khai thác
trên mạng.
- Giám sát hàng ngày hoạt
động của hệ thống, phát hiện các hành vi dùng sai quyền hạn được
cấp để có biện pháp xử lư kịp thời.
- Thực hiện sao lưu
dữ liệu định kỳ cho các dữ liệu trên
máy chủ, bảo quản bàn cài đặt các phần mềm hệ
thống và ứng dụng mạng để sử
dụng trong trường hợp phải khôi phục
lại hệ thống khi có sự cố xảy ra.
3- Các
ứng dụng hoạt động trên mạng phải
đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau về
an toàn, bảo mật hệ thống :
- Có hệ thống phân quyền
sử dụng (phân quyền theo dữ
liệu hoặc phân quyền theo chức năng của
ứng dụng).
- Người sử dụng mà
chỉ có quyền tra cứu thông tin trong ứng dụng không
được có khả năng xoá dữ liệu của
ứng dụng bằng các công cụ hỗ trợ sẵn
bởi ứng dụng hoặc bởi hệ thống.
- Hỗ trợ hoạt
động sao lưu, khôi phục dữ liệu để
pḥng ngừa sự cố, rủi ro.
VI-
ĐÀO TẠO :
1- Các cá nhân tham gia sử dụng
hệ thống đều phải được trang
bị kiến thức cơ bản về mạng tính và
đào tạ sử dụng các ứng dụng trên mạng
mà ḿnh có tham gia sử dụng, bao gồm cả các ứng
dụng nghiệp vụ và các ứng dụng dạng
tiện ích ; hiểu rơ chu tŕnh xử lư thông tin trên mạng,
tránh do thiếu hiểu biết mà đổ trách nhiệm
làm hỏng, làm mất dữ liệu do lỗi của minh
cho người khác hoặc cho thiết bị hay ứng
dụng .
2- Các pḥng ban, cá nhân lập
kế hoạch đào tạo . Trong
kế hoạch đào tạo phải bao gồm cả
phương án thực hiện và cách thức kiểm soát
chất lượng đào tạo phải bao gồm
cả phương án thực hiện và cách thức
kiểnm soát chất lượng đào tạo, kiểmt ra
kiến thức của mỗi cá nhân .
Trừ trường hợp đột xuất, kế
hoạch đào tạo phải được đưa
vào kế hoạch công việc chung và
dự toán kinh phí hàng năm của Sở.
3- Quản trị mạng có trách
nhiệm :
Thực hiện đào tạo,
hướng dẫn cho cánn bộ Sở khai thác sử
dụng các ứng dụng dạng tiện ích như : quản lư tiệp, truyền
tiệp, hỗ trợ từ xa, diệt virus, sao lưu –
khôi phục dữ liệu, v.v…
- Tŕnh bày mô h́nh tổ chức
hệ thống, phương án kỹ
thuật, cung cấp các phần mềm liên quan đến
việc thiết lập kết nối trao đổi thông
tin giữa hệ thống của Sở với các
đơn vị ngoài Sở cho các cá nhân tại các pḥng ban
được giao trách nhiệm tham gia hoạt động
này.
- Chủ động học
tập, nghiên cứu đào sâu trong lĩnh vực tin
học, ngoại ngữ và tài chính ở mức độ
cần thiết để đảm bảo hoàn thành
tốt các nhiệm vụ được giao
Phần thứ ba :
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LƯ THIẾT
BỊ TIN HỌC
I- TRÁCH
NHIỆM QUẢN LƯ :
Toàn bộ các thiết bị tin
học bao gồm : máy tính ca 1 nhân, bàn phím, chuột, ổ
đĩa CD-ROM, máy in, thiết bị lưu điện,
ổn áp,… mà Pḥng Tin học và Thống kê đă bàn giao cho các
pḥng th́ trưởng pḥng chịu trách nhiệm quản lư và
bảo quản . Khi nhận bàn giao thiết bị tin
học, các pḥng có trách nhiệm kiểm tra và kư xác nhận
các số hiệu và sê-ri của các thiết bị cũng
như các linh kiện bên trong máy tính . Khi
bàn giao, các thiết bị, phụ kiện đều
được Pḥng Tin học và Thống kê dán tem niêm phong . Sau khi nhận bàn giao, tuyệt
đối không được mang các thiết bị,
vật tư tin học ra khỏi pḥng khi không
được phép của Ban Giám đốc hoặc sự
đồng thuận bằng văn bản cuả Pḥng Tin
học và Thống kê .
II-
TRÁCH NHIỆM SỬA CHỮA :
1- Pḥng
Tin học và Thống kê có trách nhiệm : khắc phục lỗi và sửa
chữa các thiết bị tin học có kết nối
với mạng bị hỏng . Người
dùng không được tự ư sửa chữa thiết
bị, thay thế linh kiện bên trong thiết bị hoặc
cài đặt các phần mềm không thuộc diện
phục vụ cho mục đích công tác.
2- Sửa
chữa thiết bị :
Khi phát hiện thiết bị
(có kết nối mạng) bị hỏng, đơn vị
có thiết bị hỏng phải thông báo ngay cho Pḥng Tin
học và Thống kê biết qua điện thoại
(đối với các lỗi phần mềm) hoặc
bằng phiếu báo hỏng theo mẫu đính kèm
(đối với các trường hợp hỏng nặng
như mất tín hiệu, màn h́nh không sáng,…) .
Pḥng Tin học và Thống kê có trách nhiệm cử cán
bộ kỹ thuật đến khắc phục lỗi và
sửa chữa . Đối với
trường hợp sửa chữa mà phải tháo mở
máy th́ đơn vị có thiết bị hỏng phải
cử người giám sát toàn bộ quá tŕnh sửa chữa,
thay thế linh kiện do cán bộ kỹ thuật của
Pḥng Tin học và Thống kê có trách nhiệm xác nhận vào
phiếu sửa chữa thiết bị các linh kiện
đă được thay thế . Pḥng có
thiết bị sửa chữa thay thế linh kiện
phải mở sổ theo dơi việc thay thế linh kiện . Nếu phát hiện thiết bị
của pḥng nào bị thiếu linh kiện bên trong hoặc
linh kiện bị thay thế không khớp với số
hiệu nghiệm thu của pḥn Tin học và Thống kê khi
mua thiết bị, th́ Trưởng pḥng và cá nhân
người sử dụng thiết bị sẽ chịu
trách nhiệm bồi hoàn theo giá thị trường và
bị xử lư hành chính theo quy định.
3- Bảo
dưỡng thiết bị :
Lănh đạo các pḥng phải
thường xuyên nhắc nhở cán bộ, nhân viên trong
pḥng bảo quản, giữ ǵn và vệ sinh bên ngoài
đảm bảo cho máy móc, thiết bị luôn sạch sẽ . Định kỳ hàng quư, Pḥng Tin
học và Thống kê sẽ cử cán bộ kỹ thuật
kiểm tra và thực hiện bảo dưỡng thiết bị . Việc bảo dưỡng bao
gồm việc kiểm tra sử dụng các tài nguyên
thiết bị, kiểm tra Virus, giúp người sử
dụng dọn dẹp, sắp xếp các dữ liệu
trên máy, nhắc nhở vệ sinh máy móc . Viên chức tin
học thực hiện bảo tŕ phải dán nhăn kiểm
tra và chịu trách nhiệm về nội dung đă kiểm
tra.
4- Quản
lư hồ sơ thiết bị :
Toàn bộ các máy móc, thiết
bị tin học đă được Pḥng máy tính lưu
trong hồ sơ quản lư thiết bị tin học bao gồm : Số lượng, chủng
loại, số serial của từng thiết bị và linh
kiện . Các pḥng có thể liên hệ Quản trị
mạng tra cứu các thông tin này khi cần để theo dơi quản lư và đối chiếu
với các thiết bị pḥng đang quản lư.
Quản lư thiết bị
hỏng nhập kho : Các thiết bị
hỏng không có khả năng khôi phục sẽ
được Pḥng Tin học và Thống kê lập danh sách
tŕnh Ban Giám đốc cho nhập kho . Văn pḥng và
đơn vị có thiết bị hỏng hoặc cần
thay thế làm thủ tục trả và nhập thiết
bị vào kho đối với các thiết bị đă
được lănh đạo duyệt nhập kho . Pḥng Tin học và Thống kê giám sát
việc trả, nhập kho và cập nhật điều
chỉnh số thiết bị vào hồ sơ quản lư
thiết bị tin học.
Việc tái sử dụng linh kiện : Các linh kiện c̣n tốt của các
thiết bị hỏng, cũ đă nhập kho có thể
được tái sử dụng để thay thế các
linh kiện hỏng cho các thiết bị đang sử
dụng tại Sở . Khi sửa chữa thiết bị
tin học tại Sở, Pḥng Tin học và Thống kê tŕnh
lănh đạo duyệt cho phép được tháo các linh
kiện của thiết bị đă nhập kho
. Văn pḥng có trách nhiệm giám sát và ghi chép các linh
kiện đă được cán bộ Pḥng Tin học và
Thống kê tháo theo danh mục linh kiện mà lănh đạo
Sở đă duyệt tại kho . Các linh
kiện hỏng được thay thế bằng các linh
kiện tốt tháo từ thiết bị đă nhập kho
sẽ được Pḥng Tin học và Thống kê bàn giao
lại cho Văn pḥng nhập kho để phục vụ
cho việc đối chiếu và quản lư thiết bị
hỏng nhập kho, phục vụ cho việc thanh lư tài sản
sau này.
Phần thứ tư :
QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO
AN TOÀN DỮ LIỆU
I/ QUẢN
TRỊ MẠNG CÓ TRÁCH NHIỆM :
1- Lập các sổ theo dơi hiện
trạng hệ thống máy tính tại đơn vị, bao
gồm:
- Sơ đồ thiết kế mạng
đă được duyệt;
- Bản sao Phụ lục
hợp đồng cung cấp thiết bị (nếu có)
+ Biên bản bàn giao
+ Phiếu bảo hành;
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật mạng + sơ đồ
lắp đặt chi tiết;
- Sổ quản lư máy chủ -
ghi lại các thông tin quan trọng như Domain name, tên máy
chủ, địa chỉ IP, mật khẩu của Administrator . Mật khẩu để
quản lư máy chủ có thể thay đổi để
đảm bảo bí mật nhưng phải lưu ít
nhất 2 nơi khác nhau - bỏ vào phong b́ dán niêm phong và có 1
người khác (do Tổ trưởng Pḥng Tin học và
Thống kê chỉ định) cũng biết địa
điểm để phong b́ và có khả năng lấy ra
để sử dụng trong trường hợp cần
thiết theo yêu cầu của Tổ trưởng Pḥng Tin
học và Thống kê
- Sổ theo dơi sửa chữa,
bảo hành, bảo tŕ thiết bị tin học, mẫu số .
- Sổ quản lư người
sử dụng (username) theo pḥng, ngày
tạo, bảng quản lư cấp phát địa chỉ IP,
tên máy trạm, số hiệu node (Wall Plate), số hiệu
HUB;
- Lập nhật kư pḥng máy
chủ.
2- Thực
hiện công tác sao lưu và phôi phục dữ liệu
của hệ thống :
- Nắm vững các nguyên
tắc chugn của công tác sao lưu (backup) và khôi phục
(restore) dữ liệu . Lập sổ ghi
chép, theo dơi quá tŕnh thực hiện,
gọi là “sổ theo dơi sao lưu – khôi phục dữ
liệu”.
- Thực hiện công tác sao
lưu dữ liệu theo quy tŕnh cụ thể cho từng
loại dữ liệu : hệ thống,
cơ sở dữ liệu (CSDL), ứng dụng .
Đặc biệt phải lưu ư thực hiện sao
lưu theo thời gian và quản lư tốt thiết bị
lưu giữ (nơi đặt các thiết bị này
phải đảm bảo điều kiện không ẩm
ướt, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
mặt trời, cháy, xước và không bị mất
hoặc thất lạc) . Trong
trường hợp thực hiện chế độ sao
lưu tự động cần chú ư kiểm tra việc sao
lưu phải đủ thời gian để lưu ra
thiết bị (băng từ,…) theo yêu cầu đề
ra, kiểm tra bằng cách đầu giờ làm việc hàng
ngày đọc nhật kư của việc thực hiện
sao lưu do máy tự ghi (Log file) để kiểm tra
kết quả thực hiện sao lưu ngày hôm
trước, định kỳ hàng tuền phải mở
băng từ (tape hoặc các thiết bị khác - nếu
có) lưu dữ mới nhất copy vào ổ đĩa
cứng của máy chủ để kiểm tra .
Trường hợp phát hiệnt hời gian đặt cho
việc sao lưu
tự động là không đủ th́ phải
đặt lại khoảng thời gian hợp lư (thời
điểm bắt đầu sao lưu - đến
thời điểm Shutdown máy).
- Thực hiện kiểm tra định kỳ hàng tuần vào chiều thứ 6 về chất lượng của các thiết bị sao lưu (ổ &