SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
3
2
4

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố trong tuần từ 16/04/2018 đến 20/04/2018 

Tuần

Tháng

04 

Năm

2018 

Tổng quan

1/ Giá vàng và đôla Mỹ:

Giá vàng thế giời tuần này tiếp tục tăng so với tuần trước. Sáng ngày 20/04/2018, giá vàng thế giới ở mức 1.342,5USD/ounce tăng 2,2USD/ounce so tuần trước. Tại thành phố, giá vàng theo xu hướng của giá vàng thế giới, hiện giá bán vàng 999,9 của các công ty kinh doanh vàng bạc ở mức 3.698.000-3.698.000đ/chỉ tăng 4.000-6.000đ/chỉ so với tuần trước.

Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ tại ngân hàng ở mức 22.477đ/USD tăng 21đ/USD. Tại Ngân hàng Ngoại thương giá mua, mua chuyển khoản, bán giảm 10đ/USD so với tuần trước, hiện ở mức: mua tiền mặt 22.720đ/USD, mua chuyển khoàn 22.740đ/USD, giá bán  22.810đ/USD.

2/ Giá lương thực, thực phẩm:

 a/ Giá lương thực:

Giá bán lẻ gạo thường 25% tấm phổ biến ở mức 12.000-14.000đ/kg, gạo thơm chợ Đào ở mức 18.000-21.000đ/kg. Giá bán mặt hàng gạo của các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường năm 2018 ở mức: gạo trắng thường 5% tấm không bao bì 11.000đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 12.000đ/kg; gạo Jasmine không bao bì 14.000đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 15.500đ/kg.

b/ Giá thực phẩm:

- Giá thịt heo, gia cầm:

Lượng thịt heo về hai chợ đầu mối Bình Điền và Hóc Môn bình quân 664tấn/ngày, giảm 16tấn/ngày (2,35%) so với tuần trước. Tại các chợ đầu mối giá heo hơi các loại tăng 2.00-3.500đ/kg so với tuần trước, hiện ở mức: heo hơi loại ngon 41.000đ/kg, heo hơi loại thường 40.000đ/kg. Giá heo bên loại ngon tại chợ đầu mối Bình Điền tăng 4.000đ/kg, loại thường giảm 1.000đ/kg; tại các chợ đầu mối Hóc Môn heo bên các loại ổn định so với tuần trước, hiện ở mức: heo bên loại ngon 45.000-50.000đ/kg, heo bên loại thường 30.000-46.000đ/kg. Tại chợ đầu mối Bình Điền giá thịt heo đùi, ba rọi tăng 5.000đ/kg, các mặt hàng còn lại ổn định, tại chợ đầu mối Hóc môn giá mặt hàng thịt pha lóc giảm 2.000-5.000đ/kg; hiện ở mức: nạc dăm 60.000đ/kg, heo đùi 50.000-55.000kg, ba rọi 65.000đ/kg, sườn non 105.000đ/kg, cốt lết 52.000đ/kg, giò trước 55.000đ/kg.

Lượng gia cầm bình quân về chợ Bình Điền tăng so với tuần trước, ở mức bình quân 23tấn/ngày ổn định so với tuần trước. Giá bán sỉ mặt hàng thịt gia cầm ổn định, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 38.000đ/kg, cánh gà nhập khẩu 68.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 60.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 45.000đ/kg, thịt vịt nguyên con 60.000đ/kg.

 - Thủy hải sản:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi về chợ ở mức 1055tấn/ngày giảm 28tấn/ngày (2,59%) so với tuần trước. Giá bán các mặt hàng thủy hải sản tăng 5,3%-22,2% so với tuần trước như cá chẻm, cá bạc má, cá kèo, tôm sú sống, mực ống, mực lá, tôm thẻ…đặc biệt ghẹ tăng 40,6%. Lượng thủy hải sản khô về chợ ở mức bình quân 14tấn/ngày ổn định so với tuần trước, giá một số mặt hàng thủy hải sản khô tăng so với tuần trước khô cá đuối, khô cá thu, khô cá đao, khoai cá khoai tăng 11,1%-38,9% so với tuần trước.

- Rau, củ quả:

Lượng rau củ quả về các chợ đầu mối đạt bình quân 4.663,23tấn/ngày, tăng 171,17tấn/ngày so với tuần trước. Giá các mặt hàng rau củ tại các chợ đầu mối đa số giảm 5%-33% như bầu, bắp cải tròn, bí đao, bí đỏ Trà Vinh, cải ngọt, cải thảo, cải bó xôi, đậu quy, khoai tây, cà chua, su su, xà lách…so với tuần trước riêng các mặt hàng đậu bắp, ớt hiểm, su hào Đà Lạt, khoai lanh sữa tăng 28,6%-50% so tuần trước.

3/ Giá vật tư và hàng tiêu dùng khác:

Giá bán các mặt hàng máy tính bảng đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá bán các mặt hàng laptop đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá xi măng Hà Tiên phổ biến 83.000-100.000đ/bao, xi măng Holcim và Sao Mai 83.000-98.000đ/bao; giá bán lẻ thép cuộn Ø6-CT3 trên thị trường khoảng 11.000-19.100đ/kg.

Giá bán lẻ một số mặt hàng

 
STT Mặt hàng ĐVT  Giá kỳ trước   Giá kỳ này  Tăng, giảm Ghi chú
 Mức  %
I Giá bán lẻ            
1 Thóc tẻ thường đ/kg          
2 Gạo tẻ thường "           12.000           12.500          500 4%  
3 Gạo tám thơm, nàng hương "           20.000           20.000            -   0%  
4 Thịt lợn thăn "           85.000           83.000      (2.000) -2%  
5 Thị lợn mông sấn "           78.000           75.000      (3.000) -4%  
6 Thịt bò thăn loại 1 "         274.000         273.000      (1.000) 0%  
7 Gà công nghiệp làm sẵn "           53.000           52.000      (1.000) -2%  
8 Gà ta còn sống "         120.000         120.000            -   0%  
9 Cá quả/lóc "           63.000           64.000       1.000 2%  
10 Cá chép/trắm "                -      
11 Cá biển loại 4 "                -      
12 Cá thu "         200.000         200.000            -   0%  
13 Giò lụa "         154.000         152.000      (2.000) -1%  
14 Rau bắp cải/cải xanh "           17.000           18.000       1.000 6%  
15 Su hào/bí xanh "           17.000           16.000      (1.000) -6%  
16 Cà chua "           17.000           18.000       1.000 6%  
17 Dầu ăn thực vật đ/lít           34.000           34.000            -   0%  
18 Muối hạt đ/kg             5.000             5.000            -   0%  
19 Đường RE "           17.000           17.000            -   0%  
20 Sữa (*) "           21.000           21.000            -   0%  
21 Bia chai HN/SG đ/két(24 chai)                -      
22 Bia hộp HN/SG đ/thùng (24 lon)         370.000         371.000       1.000 0%  
23 Cocacola chai đ/két(24 chai)         178.000         177.000      (1.000) -1%  
24 7 Up lon đ/thùng (24 lon)         160.000         160.000            -   0%  
25 Rượu vang nội chai đ/chai 750ml                -      
26 Thuốc cảm thông thường đ/lọ 100viên                -      
27 Thuốc Ampi nội 500mg "             7.500             7.500            -   0%  
28 Thuốc thú y đ/chai                -      
29 Thuốc bảo vệ thực vật (*) "                -      
30 Thức ăn chăn nuôi sản xuất CN (*) đ/kg                -      
31 Lốp xe may nội Loại 1 đ/chiếc         125.000         125.000            -   0%  
32 Tivi 21'LG "                -      
33 Tủ lạnh 150l 2 cửa "                -      
34 Phao tròn "                -      
35 Phân U rê đ/kg-đ/bao                -      
36 Phân Dap "                -      
37 Xi măng PCB30 "           88.000           88.000            -   0%  
38 Thép xây dựng phi 6-8 đ/kg           16.500           16.500            -   0%  
39 Ống nhựa phi 90 cấp I đ/mét           54.000           54.000            -   0%  
40 Ống nhựa phi 20 "                -      
41 Xăng E5 đ/lít           18.930           18.930            -   0%  
42 Dầu hỏa "           15.080           15.080            -   0%  
43 Điêden "           16.350           16.350            -   0%  
44 Gas Petro (VN,SG) đ/b/13kg         330.000         330.000            -   0%  
45 Cước ô tô liên tỉnh đ/vé                  -                    -              -      
46 Cước taxi đ/km                -      
47 Cước xe buýt đ/vé                -      
48 Công may quần âu nam/nữ đ/chiếc         200.000         200.000            -   0%  
49 Trông giữ xe máy đ/lần/chiếc             3.000             3.000            -   0%  
50 Vàng 99,9% (vàng trang sức)SJC triệu đồng/chỉ       3.698.000       3.704.000       6.000 0%  
51 Tư nhân triệu đồng/chỉ       3.694.000       3.698.000       4.000 0%  
52 Đôla Mỹ (NHTM) đ/UBD           22.820           22.810          (10) 0%  
53 Euro (NHTM) đ/Euro           28.243           28.262            19 0%  
54 Nhân dân tệ (NHTM) đ/NDT                -      

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 27/04/2018 2:52 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 27/04/2018 2:52 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN