SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
3
3
3

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố trong tuần (từ 30/10/2017 đến 03/11/2017) 

Tuần

Tháng

11 

Năm

2017 

Tổng quan

1/ Giá vàng và đôla Mỹ:

Giá vàng thế giới tuần này tăng nhẹ so tuần trước nguyên nhân đồng USD giảm giá khi số liệu việc làm phi nông nghiệp không tốt như dự đoán. Sáng ngày 03/11/2017, giá vàng thế giới ở mức 1.277,36USD/ounce, tăng 10,06USD/ounce so với cuối tuần trước. Tại thành phố, giá vàng theo xu hướng của giá vàng thế giới, hiện giá bán vàng 999,9 của các công ty kinh doanh vàng bạc ở mức 3.555.000-3.663.000đ/chỉ tăng giảm 14.000-25.000đ/chỉ (0,38%-0,7%) so với cuối tuần trước.

Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ tại ngân hàng ở mức 22.474đ/USD giảm 12đ/USD so với tuần trước. Tại Ngân hàng Ngoại thương giá mua, mua chuyển khoản, bán ổn định so với tuần trước, tỷ giá mua tiền mặt tăng 20đ/USD, mua chuyển khoản, giá bán hiện ở mức: mua tiền mặt 22.680đ/USD, mua chuyển khoàn 22.680đ/USD, giá bán  22.750đ/USD.

2/ Giá lương thực, thực phẩm:

 a/ Giá lương thực:

Giá bán lẻ gạo thường 25% tấm phổ biến ở mức 12.000-14.000đ/kg, gạo thơm chợ Đào ở mức 18.000-21.000đ/kg. Giá bán mặt hàng gạo của các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường năm 2016 ở mức: gạo trắng thường 5% tấm không bao bì 10.000đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 11.000đ/kg; gạo Jasmine không bao bì 13.600đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 15.000đ/kg.

b/ Giá thực phẩm:

- Giá thịt heo, gia cầm:

Lượng thịt heo về hai chợ đầu mối Bình Điền và Hóc Môn bình quân 688tấn/ngày, tăng 32tấn/ngày (4,88%) so với tuần trước. Tại các chợ đầu mối giá heo hơi các loại ổn định so với tuần trước ở mức: heo hơi loại ngon 32.500đ/kg, heo hơi loại thường 30.500đ/kg. Tại chợ đầu mối Bình điền giá heo bên các loại ổn định, tại chợ đầu mối Hóc môn giá heo bên loại thường tăng 13.000đ/kg, hiện ở mức: heo bên loại ngon 38.000-43.000đ/kg, heo bên loại thường 24.000-33.000đ/kg. Giá thịt heo pha lóc các loại tại chợ đầu mối Bình Điền ổn định trong khi chợ đầu mối Hóc môn giá nạc dăm giảm 5.000đ/kg, cốt lết giảm 5.000đ/kg, sườn non giảm 10.000đ/kg, các mặt hàng khác ổn định: hiện ở mức: nạc dăm 50.000-60.000đ/kg, heo đùi 43.000-50.000kg, ba rọi 60.000đ/kg, sườn non 85.000đ/kg, cốt lết 40.000đ/kg, giò trước 45.000đ/kg.

Lượng gia cầm bình quân về chợ Bình Điền tăng so với tuần trước, ở mức bình quân 22tấn/ngày tăng 1tấn/ngày so với tuần trước. Giá bán sỉ mặt hàng thịt gia cầm ổn định, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 38.000đ/kg, cánh gà nhập khẩu 68.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 60.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 45.000đ/kg, thịt vịt nguyên con 60.000đ/kg.

 - Thủy hải sản:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi về chợ ở mức 1.225tấn/ngày tăng 69tấn/ngày (5,97%) so với tuần trước. Giá bán các mặt hàng thủy hải sản đa số ổn định riêng mặt hàng mực ống, mức lá, cua giảm 2,4%-4,3% trong khi mặt hàng sò lông tăng mạnh 42,9% so với tuần trước. Lượng thủy hải sản khô về chợ ở mức bình quân 14tấn/ngày tăng 1tấn/ngày so với tuần trước, giá các mặt hàng thủy hải sản khô đa số ổn định so với tuần trước.

- Rau, củ quả:

Lượng rau củ quả về các chợ đầu mối đạt bình quân 7.473,54tấn/ngày, tăng 216,1tấn/ngày (2,98%). Giá các mặt hàng rau củ tại các chợ đầu mối có các mặt hàng tăng giá 11%-33% như bầu, bắp cải tròn, bí đao, bông cải xanh Đà Lạt, su su, xà lách búp, khoai lang sữa, đậu que Đà Lạt, ớt hiểm đặc biệt mặt hàng cải bó xôi Đà Lạt, Củ cải Đà Lạt, chanh giấy Miền Tây tăng 50%-71,4% so với tuần trước riêng mặt hàng cải bẹ xanh giảm 50% so tuần trước.

3/ Giá vật tư và hàng tiêu dùng khác :

Giá bán các mặt hàng máy bộ đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá bán các mặt hàng mainboard đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá bán các mặt hàng máy ín, UPS, máy fax đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá xi măng Hà Tiên phổ biến 83.000-100.000đ/bao, xi măng Holcim và Sao Mai 83.000-98.000đ/bao; giá bán lẻ thép cuộn Ø6-CT3 trên thị trường khoảng 11.000-19.100đ/kg..

Giá bán lẻ một số mặt hàng

MS

Mặt hàng

ĐVT

Giá lẻ (đ)

1

Gạo tẻ thường 25% tấm

đ/kg

12.000

2

Thịt heo hơi (heo trại loại 1)

"

32.500

3

Thịt heo đùi

"

80.000

4

Cá diêu hồng (khoản 0,7kg/con)

"

52.000

5

Cá lóc nuôi bè

"

60.000

6

Đường RE (loại rời) Biên Hòa

"

19.500

7

Gas Petrolimex

"

349.000

8

Xi măng PC.B40 (Hà Tiên)

"

90.000

9

Thép XD phi 6 (Vinasteel)

"

18.200

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
GIA_PHU_TUNG_XE.htm    
GIA_THUC_PHAM.htm    
GIA_THUOC_TAY.htm    
GIA_VAT_LIEU_XAY_DUNG.htm    
THI TRUONG THE GIOI.htm    
XUAT KHAU.htm    
Đã tạo vào thời điểm 18/12/2017 9:28 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 18/12/2017 9:29 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN