SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
3
2
4

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố trong tuần (từ 03/10/2016 đến 07/10/2016) 

Tuần

Tháng

10 

Năm

2016 

Tổng quan

 

1/ Giá vàng và đôla Mỹ:

Giá vàng thế giới tuần qua có xu hướng giảm so với tuần trước nguyên nhân theo ý kiến của các chuyên gia phân tích nên kinh tế Mỹ với các số liệu sản xuất Mỹ tốt hơn dự đoán kéo đồng USD tăng giá, dẫn tới khả năng Mỹ tăng lãi suất USD trong năm nay, ngoài ra thị trường còn xuất hiện tính trạng bán tháo đồng bảng Anh và đồng Yen khiến các công cụ không sinh lời như vàng giảm sức hấp. Sáng ngày 07/10/2016, giá vàng thế giới ở mức 1.254,2USD/ounce, giảm 67,9USD/ounce so với cuối tuần trước. Tại thành phố, giá vàng theo xu hướng của giá vàng thế giới, hiện giá bán vàng 999,9 của các công ty kinh doanh vàng bạc ở mức 3.543.000-3.445.000đ/chỉ, giảm từ 57.000-172.000đồng/chỉ (1,58%- 4,75%)so với cuối tuần trước.

Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ tại ngân hàng ở mức 21.980đ/USD tăng 31đ/USD so với tuần trước. Giá mua, mua chuyển khoản và bán của Ngân hàng Ngoại thương trên thị trường đứng so với tuần trước, tỷ giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản, giá bán hiện ở mức: mua tiền mặt 22.250đ/USD, mua chuyển khoàn 22.270đ/USD, giá bán  22.340đ/USD.

2/ Giá lương thực, thực phẩm:

 a/ Giá lương thực:

Giá bán lẻ gạo thường 25% tấm phổ biến ở mức 12.000-14.000đ/kg, gạo thơm chợ Đào ở mức 18.000-21.000đ/kg. Giá bán mặt hàng gạo của các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường năm 2016 ở mức: gạo trắng thường 5% tấm không bao bì 10.000đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 11.000đ/kg; gạo Jasmine không bao bì 13.600đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 15.000đ/kg.

b/ Giá thực phẩm:

- Giá thịt heo, gia cầm:

Lượng thịt heo về hai chợ đầu mối Bình Điền và Hóc Môn bình quân 648tấn/ngày  tăng  0,7tấn/ngày (0,11%) so với tuần trước. Tại các chợ đầu mối giá heo hơi loại ngon giảm 4.000đ/kg, heo hơi loại thường giảm 4.500đ/kg so với tuần trước ở mức: heo hơi loại ngon 45.000đ/kg, heo hơi loại thường 43.000đ/kg. Giá heo bên tại các chợ đầu mối ổn định so với tuần trước hiện ở mức: heo bên loại ngon 52.000-62.000đ/kg, heo bên loại thường 38.000-52.000đ/kg. Giá thịt heo pha lóc các loại tại chợ đầu mối Bình Điền ổn định, tại chợ đầu mối Hóc môn giá thịt cốt lết giảm 2.000đ/kg so với tuần trước các mặt hàng còn lại ổn định, hiện ở mức: nạc dăm 70.000đ/kg, heo đùi 55.000-60.000đ/kg, ba rọi 65.000đ/kg, sườn non 110.000đ/kg, cốt lết 58.000đ/kg, giò trước 57.000đ/kg.

Lượng gia cầm bình quân về chợ Bình Điền tăng so với tuần trước, ở mức bình quân 24,3tấn/ngày ổn định so với tuần trước. Giá bán sỉ mặt hàng thịt gia cầm tiếp tục ổn định, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 47.000đ/kg, cánh gà nhập khẩu 64.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 64.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 41.000đ/kg, thịt vịt nguyên con 60.000đ/kg.

 - Thủy hải sản:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi về chợ ở mức 1257tấn/ngày tăng 18tấn (1,4%) so với tuần trước. Giá bán các mặt hàng thủy hải sản đa số ổn định so với tuần trước riêng ốc hương tăng 2,7% trong khi mặt hàng cá thu đao, cá nục bông giảm 5,6%-10,3%  so với tuần trước. Lượng thủy hải sản khô về chợ đạt bình quân 9,6tấn/ngày tăng 0,4tấn/ngày so với tuần trước, giá bán các mặt hàng thủy hải sản khô đa số ổn so với tuần trước.

- Rau, củ quả:

Lượng rau củ quả về các chợ đầu mối đạt bình quân 6678,8tấn/ngày, tăng 64,59tấn/ngày (0,98%). Giá các mặt hàng rau củ tại các chợ đầu mối tăng 8,3%-39% cụ thể bầu, bông cải xanh Đà Lạt, cải ngọt, bí đao, xà lách búp, bắp cải (Đà lạt), xà lách gai, đậu Hòa Lan, khoai lang (sữa) Miền Tây trong khi mặt hàng su su Đà Lạt, cải bó xôi Đà Lạt tăng 50%-55,6% so với tuần trước.

3/ Giá vật tư và hàng tiêu dùng khác :

Giá bán các mặt hàng máy tính bảng đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá bán các mặt hàng laptop đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá xi măng Hà Tiên phổ biến 83.000-100.000đ/bao, xi măng Holcim và Sao Mai 83.000-98.000đ/bao; giá bán lẻ thép cuộn Ø6-CT3 trên thị trường khoảng 11.000-19.100đ/kg.

Giá bán lẻ một số mặt hàng

 
 MS Mặt hàng ĐVT Giá lẻ

1

_Gạo tẻ thường 25% tấm

đ/kg

12.000

2

_Thịt heo hơi (heo trại loại 1)

"

45.000

3

_Thịt heo đùi

"

90.000

4

_Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con)

"

52.000

5

_Cá lóc nuôi bè

"

60.000

6

_Đường RE (loại rời) Biên Hòa

"

19.500

7

_Gas Petrolimex

đ/bình 12kg

276.500

8

_Xi măng PC.B40 (Hà Tiên)

đ/bao 50kg

90.000

9

_Thép XD phi 6 (Vinasteel)

đ/kg

18.200

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
GIA_PHU_TUNG_XE.htm    
GIA_THUC_PHAM.htm    
GIA_THUOC_TAY.htm    
GIA_VAT_LIEU_XAY_DUNG.htm    
THI TRUONG THE GIOI.htm    
XUAT KHAU.htm    
Đã tạo vào thời điểm 27/10/2016 2:58 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 27/10/2016 2:59 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN