SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
3
0
4
9

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố trong tuần (từ 18/07/2016 đến 22/07/2016) 

Tuần

Tháng

07 

Năm

2016 

Tổng quan

1/ Giá vàng và đôla Mỹ:

Tiếp tục đà giảm của tuần trước giá vàng thế giới giảm nhẹ nguyên nhân đồng USD tiếp tục tăng, thị trường chứng khoán tăng cao động tiêu cực đến giá vàng. Sáng ngày 22/07/2016, giá vàng thế giới ở mức 1.328,29USD/ounce, giảm 0,12USD/ounce so với cuối tuần trước. Tại thành phố, giá vàng giảm theo xu hướng của giá vàng thế giới, hiện giá bán vàng 999,9 của các công ty kinh doanh vàng bạc ở mức 3.553.000-3.670.000đ/chỉ,giảm từ 7.000-12.000đồng/chỉ (0,19%- 0,34%)so với cuối tuần trước.

Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ tại ngân hàng ở mức 21.881đ/USD tăng 17đ/USD so với tuần trước. Giá mua, mua chuyển khoản và bán của Ngân hàng Ngoại thương trên thị trường tăng vào những ngày trong tuần nhưng lại giảm nhẹ vào ngày cuối tuần dẫn đến đứng so với tuần trước, tỷ giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản, giá bán hiện ở mức: mua tiền mặt 22.240đ/USD, mua chuyển khoàn 22.260đ/USD, giá bán  22.330đ/USD.

2/ Giá lương thực, thực phẩm:

 a/ Giá lương thực:

Giá bán lẻ gạo thường 25% tấm phổ biến ở mức 12.000-14.000đ/kg, gạo thơm chợ Đào ở mức 18.000-21.000đ/kg. Giá bán mặt hàng gạo của các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường năm 2016 ở mức: gạo trắng thường 5% tấm không bao bì 10.000đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 11.000đ/kg; gạo Jasmine không bao bì 13.600đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 15.000đ/kg.

b/ Giá thực phẩm:

- Giá thịt heo, gia cầm:

Lượng thịt heo về hai chợ đầu mối Bình Điền và Hóc Môn bình quân 634tấn/ngày, tăng 7,6tấn/ngày (1,21%) so với tuần trước. Tại các chợ đầu mối giá heo hơi ổn định so với tuần trước ở mức: heo hơi loại ngon 48.000đ/kg, heo hơi loại thường 46.500đ/kg. Giá heo bên tại chợ đầu mối Bình Điền ổn định trong tại chợ đầu mối Hóc môn giá heo bên loại thường giảm 1.000đ/kg so với tuần trước hiện ở mức: heo bên loại ngon 57.000-60.000đ/kg, heo bên loại thường 40.000-53.000đ/kg. Giá thịt heo pha lóc các loại tại chợ đầu mối Bình Điền ổn định, tại chợ đầu mối Hóc môn giá các loại thịt pha lốc ổn định riêng mặt hàng sườn non tăng 5.000đ/kg  so với tuần trước, hiện ở mức: nạc dăm 70.000-70.000đ/kg, heo đùi 55.000-60.000đ/kg, ba rọi 65.000đ/kg, sườn non 115.000đ/kg, cốt lết 65.000đ/kg, giò trước 60.000đ/kg.

Lượng gia cầm bình quân về chợ Bình Điền tăng so với tuần trước, ở mức bình quân 25tấn/ngày (tăng 0.4tấn/ngày) so với tuần trước. Giá bán sỉ mặt hàng thịt gia cầm tiếp tục ổn định, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 47.000đ/kg, cánh gà nhập khẩu 64.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 64.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 41.000đ/kg, thịt vịt nguyên con 60.000đ/kg.

 Thủy hải sản:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi về chợ ở mức 1293tấn/ngày giảm 1tấn (0,1%) so với tuần trước. Giá bán các mặt hàng thủy hải sản đa số ổn định so với tuần trước riêng Mực lá tăng 5,9% trong khi mặt hàng Cá hú giảm 3,8% so với tuần trước. Lượng thủy hải sản khô về chợ đạt bình quân 9,1tấn/ngày đứng so với tuần trước, giá bán các mặt hàng thủy hải sản khô đa số ổn so với tuần trước.

Rau, củ quả:

Lượng rau củ quả về các chợ đầu mối đạt bình quân 7095,16tấn/ngày, tăng 326,26tấn/ngày (4,82%). Giá các mặt hàng rau củ tại các chợ đầu mối đa số giảm 8%-28,6% so với tuần trước như Bông cải xanh Đà Lạt, Khoai lang, Khổ qua Củ Chi, Tây Ninh, Đậu Hòa Lan, Củ cải Đà Lạt, Cà rốt Nhật, Bắp cải (Đà lạt), Cà tím Củ Chi, Tây Ninh đặc biệt Xà lách búp, Bí đao, Bầu giảm 34%-39% trong khi Xà lách gai tăng 66,7%,  Cà chua (Đà lạt) tăng 100% so với tuần trước.

3/ Giá vật tư và hàng tiêu dùng khác :

Giá bán các mặt hàng máy bộ đa số ổn định so với kỳ trước.       

Giá bán các mặt hàng mainboard đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá bán các mặt hàng máy ín, UPS, máy fax đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá xi măng Hà Tiên phổ biến 83.000-100.000đ/bao, xi măng Holcim và Sao Mai 83.000-98.000đ/bao; giá bán lẻ thép cuộn Ø6-CT3 trên thị trường khoảng 11.000-19.100đ/kg.

Giá bán lẻ một số mặt hàng

 

 MS

Mặt hàng

ĐVT

Giá lẻ

1

_Gạo tẻ thường 25% tấm

đ/kg

12.000

2

_Thịt heo hơi (heo trại loại 1)

"

48.000

3

_Thịt heo đùi

"

90.000

4

_Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con)

"

52.000

5

_Cá lóc nuôi bè

"

60.000

6

_Đường RE (loại rời) Biên Hòa

"

19.500

7

_Gas Petrolimex

đ/bình 12kg

266.500

8

_Xi măng PC.B40 (Hà Tiên)

đ/bao 50kg

90.000

9

_Thép XD phi 6 (Vinasteel)

đ/kg

18.200

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
GIA XUAT KHAU.htm    
GIA_PHU_TUNG_XE.htm    
GIA_THUC_PHAM.htm    
GIA_THUOC_TAY.htm    
GIA_VAT_LIEU_XAY_DUNG.htm    
THI TRUONG THE GIOI.htm    
Đã tạo vào thời điểm 26/07/2016 9:29 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 26/07/2016 9:29 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN