SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
3
0
4
9

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố trong tuần (từ 11/01/2016 đến 15/01/2016) 

Tuần

Tháng

01 

Năm

2016 

Tổng quan

1/ Giá vàng và đôla Mỹ:

Giá vàng thế giới trong tuần có xu hướng giảm so với tuần trước nguyên nhân do ®ång ®« la t¨ng gi¸ so víi c¸c lo¹i tiÒn tÖ m¹nh kh¸c trªn thÕ giíi. Cïng víi ®ã, thÞ tr­êng chøng kho¸n Trung Quèc vµ thÕ giíi ®· cã nh÷ng dÊu hiÖu dÇn phôc håi vµ æn ®Þnh h¬n. Tõ ®ã t¹o søc Ðp gi¶m lªn gi¸ vµng. C¸c chuyªn gia dù ®o¸n cã thÓ gi¸ vµng sÏ suy yÕu do søc m¹nh ®ång ®« la vµ chÝnh s¸ch t¨ng l·i suÊt cña Côc Dù tr÷ Liªn bang Mü (FED). Sáng ngày 15/01/2016,giá vàng thế giới ở mức 1.078,41USD/ounce, giảm 25,49USD/ounce (2,31%) so với cuối tuần trước. Tại thành phố, giá vàng diễn biến theo xu hướng giảm theo tốc độ giảm của giá vàng thế giới, hiện giá bán vàng 999,9 của các công ty kinh doanh vàng bạc ở mức 3.221.000-3.285.000đ/chỉ, giảm từ 25.000-26.000đồng/chỉ (0,76%-0,8%) so với cuối tuần trước.

Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ tại ngân hàng ở mức 21.917đ/USD tăng 8đ/USD so với tuần trước. Giá mua, mua chuyển khoản và bán của Ngân hàng Ngoại thương trên thị trường có xu hướng tăng theo biến động của tình hình thế giới nhưng với tỷ lệ thấp nên khi so với cuối tuần trước, tỷ giá mua tiền mặt, mua chuyển khoản, giá bán cùng giảm 40đ/USD hiện ở mức: mua tiền mặt 22.390đ/USD, mua chuyển khoàn 22.410đ/USD, giá bán  22.470đ/USD.

2/ Giá lương thực, thực phẩm:

 a/ Giá lương thực:

Giá bán lẻ gạo thường 25% tấm phổ biến ở mức 12.000-14.000đ/kg, gạo thơm chợ Đào ở mức 18.000-21.000đ/kg. Giá bán mặt hàng gạo của các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường năm 2015 ở mức: gạo trắng thường 5% tấm không bao bì 9.800đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 10.700đ/kg; gạo Jasmine không bao bì 13.400đ/kg, có bao bì  PA/PE (túi 5 kg) 14.700đ/kg.

b/ Giá thực phẩm:

- Giá thịt heo, gia cầm:

Lượng thịt heo về hai chợ đầu mối Bình Điền và Hóc Môn bình quân 640tấn/ngày, tăng 29,3tấn/ngày (4,8%) so với tuần trước. Giá heo hơi tại các chợ đầu mối giảm so với tuần trước ở mức: heo hơi loại ngon 47.000đ/kg, heo hơi loại thường 45.500đ/kg. Giá heo bên tại chợ đầu mối Bình Điền đứng so với tuần trước riêng ở chợ đầu mối Hóc Môn giá heo bên các loại giảm 2.000-3.000đ/kg ở mức: heo bên loại ngon 58.000-58.000đ/kg, heo bên loại thường 48.000-55.000đ/kg. Giá thịt heo pha lóc các loại tại các chợ đầu mối Bình Điền ổn định trong khi tại chợ đầu mối Hóc môn giá thịt heo đùi, cốt lết giảm 1.000-2.000đ/kg đặc biệt sườn non giảm 10.000đ/kg , các mặt hàng còn lại ổn so với tuần trước, hiện ở mức: nạc dăm 70.000-72.000đ/kg, heo đùi 60.000-60.000đ/kg, ba rọi 82.000đ/kg, sườn non 100.000đ/kg, cốt lết 62.000đ/kg, giò trước 60.000đ/kg.

Lượng gia cầm bình quân về chợ Bình Điền tăng nhẹ so với tuần trước, ở mức bình quân 22,6tấn/ngày giảm 0,9tấn. Giá bán sỉ mặt hàng thịt gia cầm tiếp tục ổn định, hiện ở mức: đùi gà nhập khẩu ở mức 47.000đ/kg, cánh gà nhập khẩu 64.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 64.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 41.000đ/kg, thịt vịt nguyên con 60.000đ/kg.

 - Thủy hải sản:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng thủy hải sản tươi về chợ ở mức 1.143tấn/ngày tăng 20tấn/ngày (1,8%) so với tuần trước. Giá bán các mặt hàng thủy hải sản tăng từ 6,3- 11% so với tuần trước như mặt hàng Cá kèo, Mực lá, Mực ống trong khi mặt hàng Cá thu giá giảm 6,9% so với kỳ trước . Lượng thủy hải sản khô về chợ đạt bình quân 13,9tấn/ngày, tăng 4tấn/ngày (40,6%) so với tuần trước, giá bán các mặt hàng thủy hải sản khô tương đối ổn định so với tuần trước.

- Rau, củ quả:

Lượng rau củ quả về các chợ đầu mối đạt bình quân 7130,51tấn/ngày, tăng    530,10tấn/ngày (8,03%). Giá các mặt hàng rau củ tại các chợ đầu mối đa số giảm 7,9%-29,6% so với tuần trước như Bầu, Bí đao, Bông cải xanh Đà Lạt, Cà chua, Đậu côve, Khổ qua Củ Chi, Tây Ninh, Hành trắng (Đà Lạt), Cà tím Củ Chi, Tây Ninh, Su hào Đà Lạt….Tại chợ đầu mối Hóc môn, Thủ đức giá Xà lách búp giảm 37,4% ở mức 9.700đ/kg, Khổ qua giảm 33,3% ở mức 5.400đ/kg, Cải ngọt giảm 42,7% ở mức 4.300đ/kg, Hành đỏ (Vĩnh Châu) giảm 33% ở mức 22.000đ/kg, Đậu Hòa Lan giảm 38% ở mức 50.000đ/kg trong khi Su su Đà Lạt tăng 33% ở mức 4.000đ/kg, Cải bó xôi Đà Lạt tăng 42% ở mức 17.000đ/kg, Xà lách gai tăng 50% ở mức 15.000đ/kg so với tuần trước.

3/ Giá vật tư và hàng tiêu dùng khác :

Giá bán các mặt hàng máy bộ đa số ổn định so với kỳ trước riêng mặt hàng máy bộ compaq-hp tăng từ 0,4%-5,7% như  HP ProDesk 400 G2MT, HP Pavillon 550_035L (M7K95AA), HP Pavillon 550_030L(M1R51AA), HP Pavillon 550_029L (M7L55AA), HP Pavillon 550_032L, HP Pavillon 550_036L so với kỳ trước .

Giá bán các mặt hàng mainboard đa số ổn định so với kỳ trước.

Giá bán các mặt hàng máy ín, UPS, máy fax đa số ổn định so với kỳ trước riêngmáy in CANON  LASERJET  LBP   3300 tăng 4,3% ở mức 4.380.000đ/cái, Máy in HP M401DN giảm 2,3% ở mức 8.100.000đ/cái, HP  LASERJET  M125 MFP giảm 3,6% ở mức 2.950.000đ/cái so với kỳ trước.

Giá xi măng Hà Tiên phổ biến 89.000-100.000đ/bao, xi măng Holcim và Sao Mai 90.000-95.000đ/bao; giá bán lẻ thép cuộn Ø6-CT3 trên thị trường khoảng 11.000-19.000đ/kg.

Giá bán lẻ một số mặt hàng

 MS

Mặt hàng

ĐVT

Giá lẻ

1

_Gạo tẻ thường 25% tấm

đ/kg

12.000

2

_Thịt heo hơi (heo trại loại 1)

"

47.000

3

_Thịt heo đùi

"

90.000

4

_Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con)

"

52.000

5

_Cá lóc nuôi bè

"

60.000

6

_Đường RE (loại rời) Biên Hòa

"

19.500

7

_Gas Petrolimex

đ/bình 13kg

285.000

8

_Xi măng PC.B40 (Hà Tiên)

đ/bao 50kg

90.000

9

_Thép XD phi 6 (Vinasteel)

đ/kg

18.200

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
GIA XUAT KHAU.htm    
GIA_PHU_TUNG_XE.htm    
GIA_THUC_PHAM.htm    
GIA_THUOC_TAY.htm    
GIA_VAT_LIEU_XAY_DUNG.htm    
THI TRUONG THE GIOI.htm    
Đã tạo vào thời điểm 15/06/2016 10:14 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 23/06/2016 9:39 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN