SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
2
4
6

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố tháng 01 năm 2023 

Tháng

01 

Năm

2023 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01 năm 2023 tăng 0,38% so tháng trước (tháng 01 năm 2022 tăng 5,06%).

1. Giá lương thực:         

So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,31% do giá gạo tăng 1,81%, bột mì tăng  1,62%, ngũ cốc tăng 1,38%, bắp tăng 3,39%, nhóm lương thực chế biến tăng 0,62-2,82% do giá nguyên vật liệu và nhu cầu tăng.

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Qúy Mão năm 2023 hiện ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 14.500đ/kg (không bao bì) và 15.500đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).

- Gạo Jasmine: 15.500đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

So tháng trước, chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,69% (tháng 01 năm 2022 tăng 3,68%) chủ yếu chịu tác động bởi giá các mặt hàng như:

+ Giá thịt gia súc tăng 0,39%; gia cầm tăng 1,78% do nhu cầu tăng, nguồn hàng mới cung ứng cho thị trường Tết.

+ Giá thịt chế biến tăng 0,52% do giá thịt quay, chả giò điều chỉnh tăng vì nhu cầu tăng cao và chi phí sản xuất tăng.

+ Giá trứng các loại tăng 0,05%.

+ Giá dầu mỡ ăn và chất béo tăng 0,8%, thủy sản tươi sống tăng 2,28%, giá thủy sản chế biến tăng 2,32%; giá nước mắm, nước chấm tăng 0,82% do nhu cầu thị trường tăng mạnh vào những ngày gần Tết và nhà cung cấp điều chỉnh giá bán cho năm mới.

+ Giá các loại đậu và hạt tăng 0,93%; giá quả tươi, chế biến tăng 1,99%, bánh, mứt, kẹo tăng 0,69%.

Ở chiều ngược lại, các nhóm mặt hàng giảm giá như sau:

+ Giá rau tươi, khô và chế biến giảm 1,64% do yếu tố mùa vụ và nhu cầu thị trường.

+ Giá đường mật giảm 0,06% so tháng trước, giá sữa, bơ, phô mai giảm 0,08% do các chương trình khuyến mãi Tết.

- Thịt heo:

Trong tháng báo cáo, giá heo hơi ổn định quanh mức 54.500-58.500đ/kg, tại thời điểm báo cáo, giá heo hơi loại ngon ở mức 58.500đ/kg và heo hơi loại thường ở mức 54.500đ/kg, ổn định so tháng trước.

Giá heo bên các loại có xu hướng tăng so tháng trước do nhu cầu của người tiêu dùng tăng trong tháng Tết. Cuối tháng báo cáo (ngày 19 tháng 01 năm 2023), giá heo bên loại ngon ở mức 80.000đ/kg tăng 11.000đ/kg, heo bên loại thường ở mức 70.000đ/kg tăng 7.000đ/kg.

Giá bán sỉ heo pha lóc các loại tăng 5.000-10.000đ/kg so tháng trước, riêng sườn non và thịt ba rọi tăng 60.000đ/kg vì nhu cầu tăng cho món thịt kho và nguyên liệu làm nhân các loại bánh ngày Tết. Đến thời điểm báo cáo, giá thịt heo pha lóc hiện ở mức: thịt đùi rọ 75.000đ/kg, sườn non 180.000đ/kg, cốt lết 75.000đ/kg, nạc dăm 90.000đ/kg, chân giò 67.000đ/kg, ba rọi 160.000đ/kg.

Giá bán lẻ các mặt hàng thịt heo đa số tăng từ 0,79%-1,73% so tháng trước.

* Giá bán các mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết  Qúy Mão năm 2023 ổn định ở mức: thịt heo đùi 110.000đ/kg, thịt vai 136.000đ/kg, thịt cốt lết 135.000đ/kg, chân giò 122.000đ/kg, thịt nách 128.000đ/kg, thịt nạc (vai, đùi) 165.000đ/kg, xương đuôi heo 107.500đ/kg, xương bộ heo 77.500đ/kg.

- Thịt bò:

So tháng trước, giá bán lẻ mặt hàng thịt bò các loại tăng 2.000-5.000đ/kg (0,44-1,64%); trong đó thịt bò thăn loại 1 tăng 0,44%, thịt bò mông tăng 1,64%, thịt bò bắp tăng 0,84%, thịt bò thăn đông lạnh tăng 1,19%.

- Thịt gia cầm:

Tại chợ đầu mối Bình Điền, lượng hàng về chợ dao động từ 7,8-9,9 tấn/ngày, giảm 3% so tháng trước, sức mua tăng so tháng trước.

Giá bán sỉ các mặt hàng gia cầm ổn định so tháng trước, giá thịt gia cầm hiện ở mức: cánh gà nhập khẩu 60.000đ/kg, gà tam hoàng nguyên con 63.000đ/kg, gà công nghiệp nguyên con 40.000đ/kg, vịt nguyên con 60.000đ/kg; đùi gà nhập khẩu ở mức 45.000đ/kg.

Giá bán lẻ các mặt hàng gia cầm tăng 2.000-3.000đ/kg so tháng trước. Hiện, giá gia cầm (làm sẵn)ở mức: gà mái ta 120.000-130.000đ/kg, gà công nghiệp 55.000-70.000đ/kg, gà tam hoàng 70.000-90.000đ/kg, vịt 80.000-85.000đ/kg.

Giá các mặt hàng thịt gia cầm tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Quý Mão năm 2023 ổn định ở mức: thịt gà ta 90.000đ/kg, thịt gà thả vườn 67.000đ/kg, thịt gà công nghiệp nguyên con 45.000đ/kg, thịt vịt 68.000đ/kg, đùi gà công nghiệp góc tư 42.000đ/kg (Ba Huân), ức gà công nghiệp 42.000đ/kg (Ba Huân), phi lê ức gà 55.000đ/kg (Long Bình), cánh gà 70.000đ/kg (Long Bình).

- Trứng gia cầm:

Giá bán lẻ mặt hàng trứng gia cầm có xu hướng tăng vì nhu cầu làm món thịt kho trứng ngày Tết nhưng do nguồn hàng dồi dào của các doanh nghiệp tham gia cung ứng trên thị trường nên giá trứng chỉ tăng nhẹ ở mức 1.000-2.000đ/chục, giá trứng gà loại 1 dao động ở mức 35.000-37.000đ/chục; giá trứng vịt loại 1 dao động ở mức 40.000-42.000đ/chục.

Giá bán mặt hàng trứng gia cầm tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2022 và Tết Quý Mão năm 2023 hiện nay ở mức: trứng gà loại 1 là 33.500đ/vĩ, giá trứng vịt loại 1 38.500đ/vĩ.

- Thủy hải sản:

Lượng thủy hải sản tươi bình quân 848-1.257 tấn/ngày, tăng 28% so tháng trước.

So tháng trước, giá bán buôn nhiều mặt hàng thủy hải sản tăng giảm từ 5%-29% như cá bớp, cá chẽm, cá nục, cá hú, tôm càng, sò, ốc..... giảm do nguồn cung dồi dào; trong khi giá các mặt hàng như cá thu, cá ngừ, cá kèo, cá thát lát, mực ống, mực lá,.... tăng; giá các loại cá nhập khẩu ổn định so tháng trước như cá nục bông, cá thu Nhật, mực Đài Loan, riêng cá hồi tăng 7%.

Giá bán lẻ các mặt hàng thủy hải sản tươi sống tăng 5.000-18.000đ/kg so tháng trước, tập trung tăng giá ở các mặt hàng như cá thu, tôm đồng, mực tươi, cua biển, tôm nõn.

Lượng thủy hải sản khô về chợ từ 6,7- 9,1 tấn/ngày, tăng 22% so tháng trước, giá bán buôn các mặt hàng thủy hải sản khô tăng 4-9% như tôm khô, mực khô, lạp xưởng, khô cá sặc; riêng khô cá đù giảm 6% (10.00đ/kg), khô các lóc tăng 23% (35.000đ/kg), giá các loại mắm và khô khác ổn định so tháng trước.

- Rau, củ, quả, trái cây:

Lượng rau củ quả về các chợ tăng 59-143% so tháng trước, cụ thể rau củ quả về chợ đầu mối Bình Điền dao động từ 1.230-2.907tấn/ngày, chợ đầu mối Hóc Môn dao động từ 745-1.652tấn/ngày, chợ đầu mối Thủ Đức dao động từ 3.248-5.174tấn/ngày.

So tháng trước, giá bán buôn nhiều loại rau, củ, trái cây tăng giảm phổ biến từ 5.000-14.000đ/kg như su su, cải thảo, cải ngọt, cải xanh, tần ô, xà lách búp, cà chua, củ hành trắng, táo MỸ, cam, vú sữa giảm; trong khi đậu que, khổ qua, đậu bắp, dưa leo, nấm, dưa hấu, đu đủ, thanh long, bưởi da xanh, quýt, xoài cát Hòa Lộc, mãng cầu tăng so tháng trước do nhu cầu tăng trong tháng Tết.

Giá các loại hoa cúng tăng 10.000-20.000đ/bó so tháng trước như hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa cẩm chướng; riêng hoa lay-ơn, hoa huệ trắng và hoa ly tăng 30.000-50.000đ/bó.

Giá bán lẻ bình quân tháng báo cáo các mặt hàng rau, củ quả, trái cây đa số tăng giảm 1,27-11% so tháng trước như rau muống, đậu cove, bí xanh, dưa leo, măng tươi, cải xanh, hành lá, gừng, hành khô, nho, nhãn, thơm, thanh long..... giảm; trong khi giá các mặt hàng như bắp cải trắng, su hào, cà chua, khoai tây, củ cải, cà rốt, bì đỏ, cải bẹ muối dưa, cà pháo, măng khô, quýt, bưởi, xoài cát, dưa hấu, đu đủ .....tăng so tháng trước.

4. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước, giá bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng tăng giảm 0,39-3,8%; trong đó, xi măng tăng 2,35%, cát vàng xây dựng tăng 1,88%, gạch xây tăng 0,39%, tấm lợp tăng 1,85%, công sơn và xây tường tăng 0,26-1,89%, thép xây dựng giảm 0,53%, sơn tường giảm 2,9% ; riêng ngói lợp giảm 10,73%, bả bột trát tường tăng 23,97%.

- Gas:

Ngày 01 tháng 01 năm 2023, giá gas thế giới giảm 52,5USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 597,5USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã được điều chỉnh giảm  1.917 đồng/kg gas so với tháng trước, giảm tương ứng khoảng 23.000đ/bình 12 kg.

Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng là 418.500 đồng/bình 12kg.

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo, giá xăng dầu được điều chỉnh 03 lần, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 01 tháng 01 năm 2023, giá xăng các loại tăng 1050-1100đ/lít, xăng A95 ở mức 21.800đ/lít, xăng E5 ở mức 21.020đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 330đ/lít và dầu diesel tăng 550đ/lít, lần lượt ở mức 22.160đ/lít và 22.150đ/lít.

+ Lần 02: ngày 03 tháng 01 năm 2023, giá xăng các loại tăng 330-350đ/lít, xăng A95 ở mức 22.150đ/lít, xăng E5 ở mức 21.350đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 600đ/lít và dầu diesel ổn định, lần lượt ở mức 22.760đ/lít và 22.150đ/lít.

+ Lần 03: ngày 11 tháng 01 năm 2023, giá xăng các loại ổn định, xăng A95 ở mức 22.150đ/lít, xăng E5 ở mức 21.350đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 40đ/lít, dầu diesel tăng 480đ/lít, lần lượt ở mức 21.800đ/lít và 21.630đ/lít.

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Sở Tài chính thường xuyên theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực thiết yếu để kịp thời nắm thông tin thị trường từ đó tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp giá có biến động. Đồng thời, điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của các doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường.

Qua so sánh với giá bình quân của các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong Mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường đến nay, giá bán hầu hết các mặt hàng của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 và Tết Quý Mão năm 2023 là “thấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng ít nhất từ 5% đến 10%”, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 9,6%; đường ăn thấp hơn 11,7%; dầu ăn thấp hơn 812%; thịt gia cầm thấp hơn 12-17%, thịt heo thấp hơn 5%; trứng gia cầm thấp hơn 8,3-10%.

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Trong tháng 01, tình hình tiếp nhận văn bản kê khai giá như sau:

- Tại Sở Tài chính: đã hướng dẫn, tiếp nhận 56 hồ sơ kê khai giá và 31 thông báo giá, trong đó: 06 hồ sơ kê khai và 09 thông báo tăng giá xi măng (dưới 5%); 05 hồ sơ kê khai và 04 thông báo tăng giá thép xây dựng; 04 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giảm giá phân bón hóa học; 09 hồ sơ kê khai giảm giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 01 hồ sơ kê khai và 02 thông báo tăng giá thức ăn chăn nuôi; 07 hồ sơ kê khai và 03 thông báo tăng giá vacxin phòng bệnh cho gia súc, thuốc thú y; 03 hồ sơ kê khai và 02 thông báo tăng giá mặt hàng đường ăn; 02 hồ sơ kê khai và 01 thông báo tăng giá mặt hàng thóc, gạo; 01 hồ sơ kê khai sách giáo khoa mới; 02 hồ sơ kê khai giá dịch vụ cảng biển do điều chỉnh VAT từ 8% lên 10%;16 hồ sơ kê khai và 09 thông báo biến động giá của hệ thống siêu thị (tăng, giảm theo chương trình khuyến mãi của siêu thịnhà cung cấp).

- Tại các sở, ngành: không phát sinh số liệu báo cáo.

          - Tại Ủy ban nhân dân các quận huyện, Thành phố Thủ Đức: Ủy ban nhân dân Quận Bình Tân tiếp nhận 07 văn bản kê khai giá, Ủy ban nhân dân Quận Tân Phú tiếp nhận 02 văn bản kê khai giá, các quận huyện còn lại không phát sinh số liệu báo cáo.         

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 08/02/2023 9:10 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 08/02/2023 9:10 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN