SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
2
5
5

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố tháng 10 năm 2018 

Tháng

10 

Năm

2018 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2018 tăng 0,64% so tháng trước (tháng 10 năm 2017 tăng 0,63%). Trong 11 nhóm hàng có 08 nhóm có chỉ số giá tăng; 02 nhóm chỉ số giá giảm; 01 nhóm không biến động so tháng trước, cụ thể:

· 08 nhóm chỉ số giá tăng gồm:

-  Nhóm giáo dục tăng 2,29% so tháng trước do tác động điều chỉnh học phí vào đầu năm học tại một số trường hệ đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề (Trường Cao đẳng Nghề Nguyễn Trường Tộ tăng 8,48%; Trường Đại học KHXH & NV khoa ngoại ngữ tăng 4,66%; học phí học nghề tăng 2,73%).

-  Nhóm giao thông tăng 1,71% so tháng trước chủ yếu do tác động của giá xăng dầu tăng 2,85%-3,81% (trong tháng báo cáo giá xăng dầu được điều chỉnh tăng 01 lần và một phần tác động của đợt tăng giá vào ngày 21 tháng 9 năm 2018 nên bình quân tháng báo cáo giá xăng dầu tăng so với tháng trước).

-  Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,71% so tháng trước chủ yếu do tác động của mặt hàng lương thực, thực phẩm tăng (cụ thể tại mục 3 phần I).

Nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,29% do tác động từ giá thuê nhà ở tiếp tục tăng 0,86%-13,63% so tháng trước (giá thuê nhà cấp 4 tăng 1,18%; giá thuê căn hộ chung cư cao cấp tăng 0,86%; giá thuê căn hộ chung cư thường tăng 13,63% trong khi giá thuê nhà cấp 2 giảm 3,77%); giá nước máy sinh hoạt tăng 0,59%; giá một số loại chất đốt như dầu hỏa, gas cũng tăng từ 2,86%-3,52% so tháng trước.

-  04 nhóm còn lại có mức tăng nhẹ là nhóm văn hóa, giải trí và du lịch; nhóm bưu chính viễn thông; nhóm thiết bị, đồ dùng gia đình và cuối cùng nhóm hàng hóa, dịch vụ khác có mức tăng lần lượt là 0,06%; 0,05%; 0,03% và 0,02%.

· 02 nhóm chỉ số giá giảm là nhóm đồ uống và thuốc lá và nhóm may mặc mũ nón giầy dép với mức giảm lần lượt là 0,02% và 0,01%.

· Nhóm còn lại không biến động so tháng trước là nhóm thuốc và dịch vụ y tế.

Chỉ số giá vàng giảm 0,46% trong khi chỉ số giá USD so đồng Việt Nam tăng 0,21% so tháng trước.

So với cùng kỳ và so với tháng 12 năm trước, chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2018 có mức tăng lần lượt là 3,42% và 3,2% (cùng kỳ năm trước tăng 4,13% và tăng 3,02%).

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Các Chương trình bình ổn thị trường của thành phố:

Sở Tài chính thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình giá thị trường để có sự điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của các doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường. Trên cơ sở giá nguyên liệu giá nguyên liệu heo hơi biến động đồng thời căn cứ tiêu chí của chương trình bình ổn thị trường thì ngày 09 tháng 10 năm 2018, Tổ công tác gồm Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố, Chi cục quản lý thị trường, Chi cục tài chính doanh nghiệp, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã tổ chức họp với các doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn thị trường xem xét điều chỉnh giá mặt hàng thịt gia súc tham gia chương trình bình ổn thị trường, tại cuộc họp Tổ công tác và các doanh nghiệp đã thống nhất điều chỉnh tăng từ 1.000-7.000đ/kg áp dụng cho tất cả các mặt hàng; mức giá điều chỉnh áp dụng kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2018.

Qua so sánh với giá bình quân của các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong Mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường đến nay, giá bán hầu hết các mặt hàng của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2087 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 và Tết Kỷ Hợi năm 2019 là “thấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng ít nhất từ 5% đến 10%”, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 6%-14%; đường ăn thấp hơn 16%; dầu ăn thấp hơn 11%; thịt gia cầm thấp hơn 18%-28%, thịt gia súc thấp hơn 5,5% - 6,2%; trứng gia cầm thấp hơn 6% - 7%.

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 18/04/2019 3:02 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 18/04/2019 3:02 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN