|
|
|
Tiêu đề |
Tình hình giá cả thị trường thành phố tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2012
|
Tháng |
09
|
Năm |
2012
|
Tổng quan |
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 9/2012 tăng 1,21% so tháng trước (tháng 8/2012 tăng 0,66%, tháng 9/2011 tăng 0,88%); trong đó nhóm giáo dục tăng cao nhất 6,77% do tháng 09 là tháng bước vào năm học mới 2012-2013 và hầu hết hết các trường học, cơ sở dạy nghề các loại hình giáo dục đều đồng loạt tăng khung học phí, trừ học phí phổ thông công lập là không tăng, cụ thể học phí mẫu giáo tăng 8,42%; nhà trẻ tăng 6,34%, phí học nghề tăng 13,48%, học phí các trường trung cấp tăng 14,04%, học phí các trường cao đẳng tăng 5,54%, học phí các trường đại học tăng 5,08%, ngoài ra một số đồ dùng dụng cụ học tập, sách giáo khoa, sách tham khảo, tập, giấy viết cũng tăng 0,38%; kế đến là nhóm giao thông tăng 4,12% chủ yếu do tác động 03 đợt tăng giá xăng tháng trước, giá dịch vụ trông giữ xe; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 1,84% do ảnh hưởng giá gas và dầu hỏa tăng cao với mức tăng bình quân giá gas 14,28%, giá dầu hỏa tăng 6,54%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 1,42% do ảnh hưởng chủ yếu của các đồ dùng cá nhân và các dịch vụ khác về hiếu; nhóm thuốc dịch vụ y tế tăng 1,06% ; các nhóm còn lại tăng nhẹ dưới 1%.
So tháng 12/2011, nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,13% trong đó lương thực giảm 1,18%, thực phẩm tăng 0,77%, ăn uống ngoài gia đình tăng 5,83%; giao thông tăng 7,11%; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 4,86%...
Như vậy, chỉ số giá tiêu dùng trong 9 tháng đầu năm 2012 tại thành phố đã tăng 3,38%, mức tăng này thấp hơn nhiều so với cùng kỳ năm 2011 (9 tháng đầu năm 2011 tăng 18,87%), bình quân một tháng trong 9 tháng đầu năm 2012 chỉ tăng xấp xỉ 0,37% trong khi bình quân 9 tháng đầu năm 2011 tăng 1,51%.
|
Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới |
Chỉ số giá cả tháng 10 trong những năm trước :
|
Chỉ số giá tăng (), giảm (-) so tháng trước |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
|
A. Hàng hoá và dịch vụ |
0,82 |
-0,24 |
0,15 |
0,45 |
0,18 |
|
I. Hàng hoá |
1,44 |
-0,19 |
0,03 |
0,51 |
0,06 |
|
- Lương thực, thực phẩm |
1,55 |
0,19 |
0,16 |
0,39 |
1,66 |
|
- Hàng không phải LT-TP |
1,39 |
-0,52 |
0,02 |
0,44 |
-0,86 |
|
II. Dịch vụ |
1,47 |
-1,92 |
0,52 |
1,16 |
-0,80 |
|
III. Giao thông |
|
|
0,67 |
-0,05 |
-0,27 |
|
B. Vàng |
6,09 |
-3,79 |
5,03 |
8,09 |
-1,44 |
|
C. Đôla Mỹ |
-0,52 |
0,02 |
-0,33 |
0,89 |
1,56 |
Giá cả thị trường tháng 10/2012 chịu tác động bởi :
- Giá một số hàng hóa, nguyên, nhiên vật liệu thiết yếu trên thị trường thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp.
- Giá lúa, gạo trong nước có khả năng tiếp tục tăng cao do nhu cầu xuất khẩu.
- Giá vàng thế giới tiếp tục biến động mạnh, tác động đến giá hàng hóa trong nước.
Dự ước chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2012 tiếp tục tăng nhẹ so tháng 9/2012./.
|
ItemStatus |
4
|
ReadCounter |
|
|
Tệp đính kèm
|
|
 |
|
|
|
|
|
|