SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
9
1
4

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường Thành phố tháng 5 năm 2024 

Tháng

05 

Năm

2024 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 năm 2024 tăng 0,13% so tháng trước (tháng 5 năm 2023 giảm 0,09%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 04 nhóm giảm, giảm nhiều nhất là nhóm giao thông (1,36%); 06 nhóm còn lại đều tăng, tăng cao nhất là nhóm hàng hóa và dịch vụ khác (0,69%); riêng nhóm giáo dục không biến động so tháng trước,

1. Giá lương thực:         

So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực giảm 0,07% (tháng 05 năm 2023 tăng 0,02%), cụ thể: nhóm gạo giảm 0,3% (gạo tẻ thường giảm 0,67%; gạo tẻ ngon tăng 0,4%; gạo nếp tăng 0,12%). Bên cạnh đó, giá bột mỳ và ngũ cốc khác tăng 0,59%, giá lương thực chế biến tăng 0,23%.

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường trong tháng 5 ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).

- Gạo Jasmine: 17.000đ/kg (không bao bì) và 19.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

Chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,76% so với tháng trước (tháng 05 năm 2023 tăng 1,1%), chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:

+ Giá thịt chế biến tăng 0,27%, trứng các loại tăng 0,25%, thủy sản tươi sống tăng 1,35%, thủy sản chế biến tăng 0,5%, thịt lợn tăng 0,13% do nhu cầu tiêu dùng và chi phí tăng.

+ Giá các loại đậu và hạt tăng 0,22%, rau tươi, khô và chế biến tăng 2,93%, quả tươi, chế biến tăng 0,76% do yếu tố thời tiết và yếu tố mùa vụ đã làm giá các mặt hàng này tăng.

+ Giá đồ gia vị tăng 0,44% so tháng trước, đường mật tăng 0,43%, sữa, bơ, phô mai tăng 0,52%, bánh, mứt, kẹo tăng 0,22%, chè, cà phê, ca cao tăng 0,76% do giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng.

Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng giảm giá như: nước mắm, nước chấm giảm 0,55%, dầu mỡ ăn và chất béo khác giảm 0,23%.

3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 0,16%-1,59% như xi măng, cát san lấp, thép các loại, gạch xây. Riêng giá đá 4x6, cát vàng, cát đen, gạch lát nền, gạch bê tông, sơn tường, tấm lợp, ngói lợp, bả bột trát tường, công thợ ổn định.

- Gas:

Ngày 01 tháng 05 năm 2024, giá gas thế giới ở mức 582,5USD/tấn, giảm 35USD/tấn so tháng trước. Theo đó, giá gas tháng 5 được điều chỉnh giảm khoảng 5.000đ/bình 12kg và 21.000đ/bình 50kg. So tháng trước, giá gas giảm 1,59%.

          Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 434.000 đồng/bình 12 kg và khoảng 1.960.500 đồng/bình 50 kg.

          Đây là tháng thứ hai giá gas bán lẻ trong nước tiếp tục giảm với tổng mức 10.000đồng/bình 12 kg.

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo giá xăng dầu được điều chỉnh 05 lần, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 02 tháng 5 năm 2024, giá xăng A95 tăng 40đ/lít mức xăng 24.950đ/lít, trong khi xăng E5 ổn định ở mức xăng 23.910đ/lít, mặt hàng dầu hỏa giảm 140đ/lít và dầu diesel giảm 110đ/lít, lần lượt ở mức 20.540đ/lít và 20.600đ/lít.

+ Lần 02: ngày 09 tháng 5 năm 2024, giá xăng A95 giảm 410đ/lít mức xăng 23.540đ/lít, trong khi xăng E5 giảm 290đ/lít ở mức xăng 22.620đ/lít, mặt hàng dầu hỏa giảm 840đ/lít và dầu diesel giảm 760đ/lít, lần lượt ở mức 19.700đ/lít và 19.840đ/lít.

+ Lần 03: ngày 16 tháng 5 năm 2024, giá xăng các loại giảm 410-510đ/lít, xăng A95 ở mức 23.130đ/lít, xăng E5 ở mức 22.110đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 200đ/lít và dầu diesel tăng 30đ/lít, lần lượt ở mức 19.900đ/lít và 19.870đ/lít.

+ Lần 04: ngày 23 tháng 5 năm 2024, giá xăng các loại tăng 80-160đ/lít, xăng A95 ở mức 23.210đ/lít, xăng E5 ở mức 22.270đ/lít; mặt hàng dầu hỏa ổn định ở mức 19.900đ/lít và dầu diesel giảm 40đ/lít ở mức 19.830đ/lít.

+ Lần 05: ngày 30 tháng 5 năm 2024, giá xăng các loại giảm 520-700đ/lít, xăng A95 ở mức 22.510đ/lít, xăng E5 ở mức 21.750đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 30đ/lít ở mức 19.930đ/lít và dầu diesel giảm 90đ/lít ở mức 19.740đ/lít.

So tháng trước, giá xăng giảm 4,75%.

So cùng kỳ năm 2023, bình quân 5 tháng đầu năm 2024 giá xăng tăng 3,6%.

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Căn cứ Quyết định số 919/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm, tiêu dùng thiết yếu, các mặt hàng phục vụ học tập năm 2024 và Tết Ất Tỵ năm 2025 trên địa bàn Thành phố.

Trên đó, Sở Tài chính đã chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu để kịp thời nắm thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường.

Trong tháng báo cáo, Sở Tài chính tiếp nhận văn bản của các doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường năm 2024-2025 về việc đề nghị điều chỉnh giá mặt hàng thịt heo do giá nguyên liệu heo hơi tăng so với thời điểm điều chỉnh đầu Chương trình Bình ổn thị trường.

Trên cơ sở rà soát hồ sơ và theo dõi tình hình biến động giá nguyên liệu heo hơi và giá bán lẻ trên thị trường, ngày 17 tháng 5 năm 2024, Tổ Công tác thực hiện Chương trình bình ổn thị trường gồm Sở Tài chính, Sở Công Thương, Cục Quản lý Thị trường, Chi Cục Chăn nuôi và Thú y Thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Thuế Thành phố đã tổ chức cuộc họp với các doanh nghiệp tham gia mặt hàng thịt heo trong Chương trình bình ổn thị trường 2024-2025 để xem xét điều chỉnh giá.

Do giá nguyên liệu heo hơi hiện nay ở mức 66.000đ/kg tăng 10% so với thời điểm xét duyệt giá đầu Chương trình năm 2024, căn cứ tiêu chí của Chương trình được quy định Tại điểm a Khoản 5 Điều 9 Quyết định số 4556/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố thì giá bán lẻ các mặt hàng thịt heo đủ điều kiện điều chỉnh giá.

Căn cứ tiêu chí dẫn dắt thị trường của Chương trình Bình ổn, tình hình diễn biến giá heo hơi trong giai đoạn sắp tới, giá bán lẻ trên thị trường, báo cáo của các doanh nghiệp và cân đối chương trình khuyến mãi của các doanh nghiệp đang thực hiện, đảm bảo hài hoà lợi ích giữa người tiêu dùng, chia sẽ rủi ro cho người chăn nuôi và doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường; Tổ Công tác và doanh nghiệp thống nhất điều chỉnh giá các mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình Bình ổn thị trường từ 2.000-10.000đ/kg, mức điều chỉnh bình quân các mặt hàng là 7.000đồng/kg (5,78%). Mức giá điều chỉnh áp dụng kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.

Sau khi điều chỉnh như trên thì giá các mặt hàng thịt heo trong chương trình bình ổn thị trường vẫn đảm bảo thấp hơn giá bình quân các mặt hàng cùng chủng loại trên thị trường từ 5%-20,8%, đáp ứng đúng quy định của chương trình. Ngoài giá bán các mặt hàng thịt heo tham gia Chương trình bình ổn trên, Sở Tài chính đề nghị các doanh nghiệp tham gia Chương trình chủ động thực hiện các Chương trình khuyến mãi, giảm giá phù hợp với tình hình thực tế thị trường và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp để kích cầu, thu hút người tiêu dùng.

      Qua so sánh với giá bình quân của các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường, đến nay, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí Giá bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực (gạo, mì, bún, phở… khô), đường, dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm, tập học sinh, cặp - ba lô - túi xách học sinh, các mặt hàng dược phẩm thiết yếu: đảm bảo thấp hơn tối thiểu 5% so với Giá bình quân thị trường cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng”, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 12,5%; đường ăn thấp hơn 7,1%; dầu ăn thấp hơn 9%; thịt gia cầm thấp hơn 14-25%, thịt heo thấp hơn 5-20,8%; trứng gia cầm thấp hơn  7,4-8,6%.

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Thực hiện theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Thông báo số 215/TB-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 13 tháng 12 năm 2022 Thông báo số 369/TB-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 02 tháng 11 năm 2023 về ban hành danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Trong tháng 5 năm 2024, Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 37 hồ sơ kê khai giá và 12 thông báo giá, trong đó: 02 hồ sơ kê khai 01 thông báo giá xi măng (có tăng, có giảm); 01 hồ sơ kê khai và 04 thông báo giá thép xây dựng (có kê khai mới và có giảm, có tăng giá); 03 hồ sơ kê khai giá giảm giá phân bón hóa học; 09 hồ sơ kê khai giảm giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 01 hồ sơ kê khai và 02 thông báo giá thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản (có kê khai mới và có giảm, có tăng giá); 06 hồ sơ kê khai và 03 thông báo giá vacxin phòng bệnh cho gia súc, thuốc thú y (có kê khai mới và giảm giá); 01 hồ sơ kê khai tăng giá sách giáo khoa; 01 hồ sơ kê khai tăng giá dịch vụ cảng biển; 02 hồ sơ kê khai và 02 thông báo giá mặt hàng than (có tăng, có giảm); 11 hồ sơ kê khai giá của hệ thống siêu thị (có kê khai mới, có tăng, giảm do chính sách bán hàng, khuyến mãi của siêu thịnhà cung cấp).  

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 11/06/2024 2:28 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 11/06/2024 2:28 CH  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN