Chỉ số giá tiêu dùng tháng 4 năm 2024 tăng 0,38% so tháng trước (tháng 4 năm 2023 giảm 03,11%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 2 nhóm giảm, giảm nhiều nhất là nhóm văn hóa, giải trí và du lịch (0,99%); 7 nhóm tăng, tăng cao nhất là nhóm giao thông (2,23%); riêng nhóm giáo dục và nhóm thuốc, dịch vụ y tế không biến động so tháng trước.
1. Giá lương thực:
So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực giảm 0,05% (tháng 04 năm 2023 tăng 0,18%) trong đó giá gạo tăng 0,18% do nguồn lúa đã vãn đồng (gạo tẻ thường tăng 0,2%; gạo tẻ ngon tăng 0,14%; gạo nếp tăng 0,04%), giá lương thực chế biến tăng 0,04%, trong khi giá bột mỳ và ngũ cốc khác giảm 2,03%.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường trong tháng 4 ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).
- Gạo Jasmine: 17.000đ/kg (không bao bì) và 19.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Chỉ số giá nhóm thực phẩm giảm 0,19% so với tháng trước (tháng 04 năm 2023 giảm 0,5%), chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:
+ Giá thịt gia súc giảm 0,1%, trong đó: giá thịt heo giảm 0,18%; nội tạng động vật giảm 0,22%. Theo đó đã làm giá thịt hộp giảm 0,09%, thịt chế biến khác giảm 0,23%.
+ Giá trứng các loại giảm 1,05% do nhu cầu tiêu thụ giảm, các công ty sản xuất bánh giảm công suất sản xuất.
+ Giá thủy sản tươi sống giảm 0,07% do điều kiện thời tiết thuận lợi tạo điều kiện đánh bắt thuận lợi cho ngư dân. Theo đó, giá thủy sản chế biến giảm 0,57% so tháng trước.
+ Giá các loại đậu và hạt giảm 0,09% so tháng trước, rau tươi, khô và chế biến giảm 0,22%, quả tươi, chế biến giảm 1,41%, đồ gia vị giảm 0,82%, sữa, bơ, phô mai giảm 0,36% chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng giảm và yếu tố mùa vụ.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng tăng giá do giá nguyên liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng như: bánh, mứt, kẹo tăng 0,6%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,34%.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng tăng từ 0,16%-1,98% như xi măng, cát xây dựng, thép các loại, gạch xây. Riêng giá đá 4x6, gạch lát nền, gạch bê tông, sơn tường, tấm lợp, ngói lợp, bả bột trát tường, công thợ ổn định.
- Gas:
Ngày 01 tháng 04 năm 2024, giá gas thế giới ở mức 617,5USD/tấn, giảm 17,5USD/tấn so tháng trước. Theo đó, giá gas tháng 4 được điều chỉnh khoảng 5.000đ/bình 12kg và 19.000đ/bình 45kg. So tháng trước, giá gas giảm 1,52%.
Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng phổ biến ở mức 447.000 đồng/bình 12 kg và khoảng 1.752.000 đồng/bình 45 kg.
Như vậy giá gas bán lẻ trong nước đã có tháng giảm đầu tiên sau ba tháng tăng liên tiếp kể từ đầu năm đến nay.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo giá xăng dầu được điều chỉnh 04 lần, cụ thể:
+ Lần 01: ngày 04 tháng 4 năm 2024, giá xăng A95 giảm 10đ/lít ở mức xăng 24.800đ/lít, trong khi xăng E5 tăng 290đ/lít ở mức xăng 23.910đ/lít, mặt hàng dầu hỏa tăng 140đ/lít và dầu diesel tăng 290đ/lít, lần lượt ở mức 21.010đ/lít và 20.980đ/lít.
+ Lần 02: ngày 11 tháng 4 năm 2024, giá xăng A95 tăng 20đ/lít ở mức xăng 24.820đ/lít, trong khi xăng E5 giảm 70đ/lít ở mức xăng 23.840đ/lít, mặt hàng dầu hỏa tăng 580đ/lít và dầu diesel tăng 630đ/lít, lần lượt ở mức 21.590đ/lít và 21.610đ/lít.
+ Lần 03: ngày 17 tháng 4 năm 2024, giá xăng các loại tăng 380-410đ/lít, xăng A95 ở mức 25.230đ/lít, xăng E5 ở mức 24.220đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 180đ/lít và dầu diesel giảm 170đ/lít, lần lượt ở mức 21.410đ/lít và 21.440đ/lít.
+ Lần 04: ngày 25 tháng 4 năm 2024, giá xăng các loại giảm 310-320đ/lít, xăng A95 ở mức 24.910đ/lít, xăng E5 ở mức 23.910đ/lít; mặt hàng dầu hỏa và dầu diesel giảm 730đ/lít, lần lượt ở mức 20.680đ/lít và 20.730đ/lít.
So tháng trước, giá xăng tăng 4,78%.
So cùng kỳ năm 2023, bình quân 4 tháng đầu năm 2024 giá xăng tăng 2,24%.