Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12 năm 2023 giảm 0,001% so tháng trước.
1. Giá lương thực:
So tháng trước, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,86% trong đó chỉ số nhóm gạo tăng 1,54% (gạo tẻ thường tăng 1,8%; gạo tẻ ngon tăng 1,13%), giá bột mì tăng 0,17%, bún tươi và bánh phở tăng 0,43%-0,48%, nhóm lương thực chế biến tăng 0,17%-087% do giá nguyên vật liệu và nhu cầu tăng. Riêng ngũ cốc và bột yến mạch giảm 1,25%- 1,44%.
So tháng 12 năm 2022, chỉ số giá nhóm lương thực tăng 9,97%, chủ yếu giá gạo các loại tăng 5,9%-19,56%; lương thực chế biến tăng 1,99%-8,2%; khoai lang tăng 1,66%, sắn và bắp tươi giảm 0,97-1,89%....Nhìn chung, chỉ số giá nhóm lương thực trong năm đa số theo xu hướng tăng chủ yếu do giá các mặt hàng gạo, bột mì…do ảnh hưởng thời tiết và giá nguyên liệu đầu vào tăng.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2023 và Tết Giáp Thìn năm 2024 hiện ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).
- Gạo Jasmine: 17.000đ/kg (không bao bì) và 19.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
So tháng trước, chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 0,04% (tháng 12 năm 2022 tăng 0,53%) chủ yếu chịu tác động bởi giá các mặt hàng như:
+ Giá thịt heo tăng 0,6% so với tháng trước do dịch tả lợn châu Phi nên nguồn cung thị trường giảm. Thịt gia cầm tăng 0,06%; trứng các loại tăng 0,27% do nhu cầu phục vụ Noel và Tết dương lịch, giá thịt chế biến tăng 0,21%, giá thủy sản chế biến tăng 0,33%.
+ Giá nước mắm, nước chấm tăng 0,54%; giá đồ gia vị tăng 0,32%; giá đường tăng 5,02%; giá sữa, bơ, phô mai tăng 0,28%; bánh, mứt, kẹo tăng 0,66%.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng giảm giá:
+ Giá thịt bò giảm 0,65% so tháng trước do nguồn cung dồi dào.
+ Giá dầu mỡ ăn giảm 0,42% do các chương trình khuyến mãi cuối năm.
+ Giá rau tươi, khô và chế biến giảm 0,57%; quả tươi, chế biến giảm 0,17% do yếu tố mùa vụ và điều kiện thời tiết.
So tháng 12 năm 2022, chỉ số giá nhóm thực phẩm giảm 0,42%, chủ yếu do tác động của một số mặt hàng như thịt gia súc giảm 1,61%-10,66%; thực phẩm chế biến giảm 0,47%-2,77%; trứng gia cầm giảm 0,68%-8,11% ; dầu ăn giảm 1,74%-2,57%; trái cây các loại giảm 1,56%-4,8%; các mặt hàng rau củ quả giảm 1,37%-15,78%....các mặt hàng còn lại biến động không đáng kể.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng tương đối ổn định, riêng mặt hàng thép xây dựng tăng 1,62-1,78%; bột trát tường tăng 1,03%.
So tháng 12 năm 2022, giá bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng đa số tăng như xi măng tăng 0,79-2,96%, đá dăm tăng 4,03-5,25%; cát xây dựng tăng 1,12-6,76%; thép xây dựng tăng 1,2-5,55%, gạch tăng 9,82-11,05%,....do giá nguyên liệu nhập khẩu đầu vào tăng. Riêng sơn tường giảm 0,98-4,33%, gạch lát nền Trung quốc giảm 1%, ngói lợp giảm 7,17%.
- Gas:
Giá gas bán lẻ trong nước tháng 12 năm 2023 không tăng so với tháng 11 do hợp đồng giá gas thế giới bình quân tháng 12 ở mức 615 USD/tấn, không thay đổi so với tháng 11. Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng 438.000 đồng/bình 12kg.
Đây là lần đầu tiên kể từ đầu năm tới nay, giá gas không có sự biến động. Tính từ đầu năm đến nay, giá gas trong nước có 5 lần giảm (tháng 1, tháng 3, tháng 4, tháng 6 và tháng 7); 6 lần tăng (tháng 2, tháng 5, tháng 8, tháng 9, tháng 10 và tháng 11); tháng 12 không thay đổi.
- Xăng, dầu: Trong tháng báo cáo giá xăng dầu có 4 đợt điều chỉnh, cụ thể:
+ Lần 01: ngày 07 tháng 12 năm 2023, giá xăng các loại giảm 500-670đ/lít, xăng A95 ở mức 22.320đ/lít, xăng E5 ở mức 21.290đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 190đ/lít và dầu diesel giảm 470đ/lít, lần lượt ở mức 20.920đ/lít và 19.720đ/lít.
+ Lần 02: ngày 14 tháng 12 năm 2023, giá xăng các loại giảm 780-920đ/lít, xăng A95 ở mức 21.400đ/lít, xăng E5 ở mức 20.510đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 960đ/lít và dầu diesel giảm 710đ/lít, lần lượt ở mức 19.960đ/lít và 19.010đ/lít.
+ Lần 03: ngày 21 tháng 12 năm 2023, giá xăng các loại tăng 680-740đ/lít, xăng A95 ở mức 22.140đ/lít, xăng E5 ở mức 21.190đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 530đ/lít và dầu diesel tăng 510đ/lít, lần lượt ở mức 20.490đ/lít và 19.520đ/lít.
+ Lần 04: ngày 28 tháng 12 năm 2023, giá xăng A95 ổn định ở mức 22.140đ/lít, xăng E5 giảm 10đ/lít và ở mức 21.180đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 40đ/lít, trong khi dầu diesel tăng 260đ/lít, lần lượt ở mức 20.450đ/lít và 19.780đ/lít.
Từ đầu năm đến nay, giá xăng có 38 đợt điều chỉnh (21 đợt tăng, 14 đợt giảm và 03 lần giữ nguyên), giá dầu có 38 đợt điều chỉnh (22 đợt tăng, 15 đợt giảm và 01 lần giữ nguyên).
Bình quân năm 2023 giá xăng Thành phố Hồ Chí Minh giảm 11,09% so cùng kỳ năm 2022.