Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 năm 2023 tăng 0,13% so tháng trước.
1. Giá lương thực:
Chỉ số giá lương thực tăng 1,44% so tháng trước (tháng 11 năm 2021 tăng 0,53%), trong đó chỉ số nhóm gạo tăng 2,05% (gạo tẻ thường tăng 2,37%; gạo tẻ ngon tăng 1,55%; gạo nếp tăng 1,14%). Giá gạo tiếp tục tăng theo giá gạo xuất khẩu do nhu cầu thị trường tăng lên, các nước Châu Á và Châu Phi tăng nhập khẩu gạo trong các tháng cuối năm 2023 mà Việt Nam là một trong các nguồn cung cấp chính trong bối cảnh Ấn Độ vẫn chưa mở cửa xuất khẩu gạo trở lại.
Giá gạo tăng đã tác động đến giá ngũ cốc và lương thực chế biến như giá bánh mì tăng 1,22% so tháng trước; bún, bánh phở, bánh đa tăng 0,43%; miến tăng 0,24%; sắn tăng 2,63%; khoai tăng 0,69%.
Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2023 và Tết Giáp Thìn năm 2024 hiện ở mức:
- Gạo trắng thường 5% tấm là 16.000đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).
- Gạo Jasmine: 17.000đ/kg (không bao bì) và 19.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).
2. Giá thực phẩm:
Chỉ số giá thực phẩm giảm 0,14% so tháng trước (tháng 11 năm 2022 tăng 0,35%) chủ yếu chịu tác động bởi giá các mặt hàng như:
- Giá thịt heo gỉảm 0,41% so với tháng trước do dịch tả lợn châu Phi xuất hiện đã khiến người dân bán nhiều lợn ra thị trường.
- Giá thịt bò giảm 0,65% so tháng trước do nguồn cung dồi dào.
- Giá trứng các loại giảm 0,12% so tháng trước; dầu mỡ ăn và chất béo khác giảm 0,3% do nguồn cung và các chương trình khuyến mãi.
- Giá thủy sản tươi sống giảm 0,42% so tháng trước kéo theo giá thủy sản chế biến giảm 0,21%.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng tăng giá:
- Do thời tiết không thuận lợi đã ảnh hưởng đến năng suất một số loại rau, củ, quả đã làm giá rau tươi, khô và chế biến tăng 0,46% so tháng trước.
- Giá nước mắm, nước chấm tăng 0,26% so tháng trước; giá thịt chế biến tăng 0,12%; thịt gia cầm tăng 0,06%.
3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:
- Vật liệu xây dựng:
So tháng trước, giá các mặt hàng vật liệu xây dựng như cát san lấp, cát vàng xây dựng, bả bột trát tường giảm 0,19-0,52%; các mặt hàng còn lại như xi măng, thép, gạch, sơn tường, tấm lợp,... ổn định.
- Gas:
Ngày 01 tháng 11 năm 2023, giá gas thế giới tăng 7,5USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 6155USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2023, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã được điều chỉnh tăng 334đồng/kg gas so với tháng trước, tương đương tăng khoảng 4.000đ/bình 12 kg.
Như vậy, giá gas đã có tháng thứ tư tăng liên tiếp sau các tháng giảm. Dự báo giá gas có thể tiếp tục tăng vào các tháng cuối năm do nhu cầu nhiên liệu dự trữ cho mùa đông.
Tính từ đầu năm đến nay, giá gas trong nước có 5 lần giảm (tháng 1, tháng 3, tháng 4, tháng 6 và tháng 7) và 6 lần tăng (tháng 2, tháng 5, tháng 8. tháng 9, tháng 10 và tháng 11).
So tháng trước, giá gas tăng 1,08%; so tháng 12 năm 2022, giá gas giảm 0,11%.
- Xăng, dầu:
Trong tháng báo cáo giá xăng dầu có 4 đợt điều chỉnh, cụ thể:
+ Lần 01: ngày 01 tháng 11 năm 2023, giá xăng các loại tăng 250-410đ/lít, xăng A95 ở mức 23.920đ/lít, xăng E5 ở mức 22.610đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 450đ/lít và dầu diesel giảm 540đ/lít, lần lượt ở mức 22.300đ/lít và 21.940đ/lít.
+ Lần 02: ngày 13 tháng 11 năm 2023, giá xăng các loại giảm 340-390đ/lít, xăng A95 ở mức 23.530đ/lít, xăng E5 ở mức 22.270đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 790đ/lít và dầu diesel giảm 1.060đ/lít, lần lượt ở mức 21.510đ/lít và 20.880đ/lít.
+ Lần 03: ngày 23 tháng 11 năm 2023, giá xăng các loại giảm 510-580đ/lít, xăng A95 ở mức 23.020đ/lít, xăng E5 ở mức 21.690đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 570đ/lít và dầu diesel giảm 600đ/lít, lần lượt ở mức 20.940đ/lít và 20.280đ/lít.
+ Lần 04: ngày 30 tháng 11 năm 2023, giá xăng A95 giảm 30đ/lít, xăng E5 tăng 100đ/lít, lần lượt ở mức 22.990đ/lít và 21.790đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 170đ/lít và dầu diesel giảm 90đ/lít, lần lượt ở mức 21.110đ/lít và 20.190đ/lít.
So cùng kỳ năm 2022, bình quân 11 tháng đầu năm giá xăng giảm 12,21%.