SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
2
4
7

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố tháng 7 năm 2023 

Tháng

07 

Năm

2023 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 7 năm 2023 tăng 0,15% so tháng trước.

1. Giá lương thực:         

Giá các mặt hàng lương thực giảm 0,02% so tháng trước (tháng 07 năm 2022 tăng 0,12%), trong đó chủ yếu do giá ngô, bún tươi, bánh phở, mì ăn liền giảm. Ở chiều ngược lại, giá khoai, sắn và lương thực chế biến tăng do nhu cầu thị trường.

Đối với giá gạo, hiện tượng El Nino đang đe dọa mùa màng, sản lượng lúa gạo vì thế nhiều nước áp dụng biện pháp chủ động để đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ thị trường trong nước khỏi biến động giá. Trong những ngày qua khi Ấn Độ, UAE và Nga lần lượt thông báo ngừng xuất gạo ra nước ngoài đã đẩy giá gạo xuất khẩu lên cao, làm cho giá thu mua gạo trong nước tăng, dự báo giá gạo sẽ tăng trong thời gian tới.

Trên thị trường giá bán lẻ mặt hàng gạo tăng 500-1.000đ/kg, hiện phổ biến ở mức: gạo 25% tấm giá 17.500đ/kg, gạo tẻ ngon 20.500đ/kg, gạo ST 25 giá 26.500đ/kg.

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2023 và Tết Giáp Thìn năm 2024 ổn định ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 14.500đ/kg (không bao bì) và 15.500đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).

- Gạo Jasmine: 15.500đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

Chỉ số giá nhóm thực phẩm tháng 7/2023 tăng 0,17% so với tháng trước (tháng 7 năm 2022 tăng 1,17%), nguyên nhân chủ yếu tập trung ở một số mặt hàng sau:

+ Thịt gia súc giảm 0,46% so tháng trước do nhu cầu tiêu dùng vẫn thấp, theo đó thịt chế biến giảm 0,36%.

+ Dầu mỡ ăn và chất béo khác giảm 1,91% so tháng trước do có nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá bán.

+ Quả tươi, chế biến giảm 1,61% so tháng trước do nhiều loại trái cây vào mùa, nguồn cung dồi dào, cụ thể: xoài giảm 1,69%; cam, quýt giảm 1,58%; táo giảm 0,70%; chuối giảm 0,33%.

Ở chiều ngược lại, các mặt nhóm hàng có tăng giá so tháng trước:

+ Thịt gia cầm tăng 0,23% so tháng trước; trứng các loại tăng 0,58% do nguồn cung tăng nhẹ.

+ Thủy sản tươi sống tăng 0,99% so tháng trước do điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến việc đánh bắt thủy hải sản của ngư dân, theo đó giá thủy sản chế biến tăng 0,13%.

+ Rau tươi, khô và chế biến tăng 1,39% so tháng trước do thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng đến nguồn cung, cụ thể: bắp cải tăng 5,89%, su hào tăng 4,66%, khoai tây tăng 7,02%, đỗ quả tươi tăng 4,35%, …

+ Các loại đậu và hạt tăng 0,91%; đường mật tăng 0,41%; sữa, bơ, phô mai tăng 0,43%; bánh, mứt, kẹo tăng 0,46%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,08% so tháng trước do nhu cầu tiêu dùng tăng.

3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng như xi măng, cát san lấp, cát vàng, đá dăm, tấm lợp tăng 0,48%-2,41%, riêng gạch xây tăng 9,23%; trong khi thép xây dựng các loại giảm 1,24%-1,36%; còn lại cát đen, bả bột, gạch lát nền, sơn tường, ngói lợp ổn định.

- Gas:

Ngày 01 tháng 7 năm 2023, giá gas thế giới giảm 57,5 USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 387,5USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã điều chỉnh giảm khoảng 18.000đ/bình 12 kg so với tháng trước.

Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng dao động khoảng 343.000-363.000 đồng/bình 12kg tùy thương hiệu.

Tính từ đầu năm đến nay, giá gas trong nước đã 5 lần giảm (tháng 1,

 tháng 3, tháng 4, tháng 6 và tháng 7) và 2 lần tăng (tháng 2 và tháng 5).

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo giá xăng dầu có 3 đợt điều chỉnh, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 03 tháng 7 năm 2023, giá xăng các loại giảm 400-590đ/lít, xăng A95 ở mức 21.420đ/lít, xăng E5 ở mức 20.470đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 30đ/lít và dầu diesel giảm 10đ/lít, lần lượt ở mức 17.920đ/lít và 18.160đ/lít.

+ Lần 02: ngày 11 tháng 7 năm 2023, giá xăng A95 ở mức 21.490đ/lít tăng 70đ/lít, xăng E5 ở mức 20.410đ/lít giảm 60đ/lít; mặt hàng dầu hỏa ở mức  18.320đ/lít tăng 400đ/lít và dầu diesel ổn định ở mức 18.610đ/lít.

+ Lần 03: ngày 21 tháng 7 năm 2023, giá xăng các loại tăng 1220-1300đ/lít, xăng A95 có giá 22.790đ/lít, xăng E5 có giá 21.630đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 860đ/lít và dầu diesel tăng 890đ/lít, lần lượt ở mức 19.180đ/lít và 19.500đ/lít.

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Căn cứ Quyết định số 962/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, các mặt hàng phục vụ học tập năm 2023 – Tết Giáp Thìn năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Trên cơ sở đó, Sở Tài chính đã chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu để kịp thời nắm thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường.

Đối với Chương trình bình ổn thị trường trong tháng 7:

Căn cứ Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc Hội.

Sở Tài chính đã có Công văn số 4748/STC-QLG ngày 18/7/2023, Công văn số 4797/STC-QLG và 4799/STC-QLG ngày 20/7/2023 đề nghị các doanh nghiệp rà soát danh mục hàng hoá tham gia Chương trình Bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố, trường hợp thuộc đối tượng giảm thuế giá trị giá tăng, thực hiện điều chỉnh giảm giá và gửi mức giá điều chỉnh về Sở Tài chính tổng hợp.

            Đối với giá theo dõi tại các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường, qua so sánh hiện nay, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí Giá bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu (trừ rau củ quả, sữa), các mặt hàng phục vụ học tập, các mặt hàng thuốc thiết yếu: thấp hơn tối thiểu 5% so với Giá bình quân thị trường cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 8,4%; đường ăn thấp hơn 12,3%; dầu ăn thấp hơn 7,2%; thịt gia cầm thấp hơn 6,2-28,3%, thịt heo thấp hơn 5-9,8%; trứng gia cầm thấp hơn  7,8-10,4%.

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Thực hiện theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Thông báo số 215/TB-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 13 tháng 12 năm 2022 về ban hành danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Trong tháng 07 năm 2023, phòng Quản lý giá đã hướng dẫn, tiếp nhận 38 hồ sơ kê khai giá và 16 thông báo giá, trong đó: 03 hồ sơ kê khai và 05 thông báo giảm giá xi măng; 06 hồ sơ kê khai và 05 thông báo giảm giá thép xây dựng; 02 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giảm giá phân bón hóa học; 09 hồ sơ kê khai giảm giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 02 hồ sơ kê khai và 02 thông báo giảm giá thức ăn chăn nuôi; 06 hồ sơ kê khai giá vacxin phòng bệnh cho gia súc, thuốc thú y (có tăng, có giảm, có kê khai mới); 01 hồ sơ kê khai và 01 thông báo tăng giá mặt hàng đường ăn; 01 hồ sơ kê khai giảm giá dịch vụ cảng biển; 01 hồ sơ kê khai giảm giá dịch vụ quản lý chợ; 01 thông báo giá than; 07 hồ sơ kê khai và 01 thông báo biến động giá của hệ thống siêu thị (tăng, giảm theo chương trình khuyến mãi của siêu thị và nhà cung cấp).

- Tại các sở, ngành: không phát sinh số liệu báo cáo.

          - Tại Ủy ban nhân dân các quận huyện, Thành phố Thủ Đức: Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp tiếp nhận 01 văn bản kê khai giá, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh tiếp nhận 01 văn bản kê khai giá, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân tiếp nhận 08 văn bản kê khai giá, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú tiếp nhận 03 văn bản kê khai giá, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ tiếp nhận 01 văn bản kê khai giá, các quận huyện khác không phát sinh số liệu báo cáo.

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 04/08/2023 9:31 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 04/08/2023 9:37 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN