SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
9
7
6

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường thành phố tháng 6 và quý II năm 2023 

Tháng

06 

Năm

2023 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6 năm 2023 tăng 0,17% so tháng trước.

1. Giá lương thực:       

Chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,11% so tháng chủ yếu do giá ngô, sắn, khoai và một số lương thực chế biến tăng giá.

Ở chiều ngược lại, giá gạo giảm sau thời gian tăng giá; giá miến, mì, phở, cháo ăn liền giảm nhẹ.

Trên thị trường giá bán lẻ mặt hàng gạo giảm 1.000-2.000đ/kg, hiện phổ biến ở mức: gạo 25% tấm giá 17.000đ/kg,  gạo tẻ ngon 20.000đ/kg, gạo ST 25 giá 27.000đ/kg.

So tháng 12 năm 2022, nhóm lương thực tăng 1,19% chủ yếu một số mặt hàng gạo các loại tăng do nhu cầu xuất khẩu tang trong khi nguồn cung giảm vì vụ thu hoạch Đông Xuân gần kết thúc.

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2023 và Tết Giáp Thìn năm 2024 ổn định ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 14.500đ/kg (không bao bì) và 15.500đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).

- Gạo Jasmine: 15.500đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

Chỉ số giá thực phẩm tăng 0,37% so tháng trước, chủ yếu do:

+ Giá thịt heo tăng 1,05% do giá heo hơi tăng. Theo đó, thịt chế biến tăng 0,38% so tháng trước, trong đó thịt hộp tăng 1,11%; thịt quay, giò, chả tăng 0,25%; thịt chế biến khác tăng 0,41%.

+ Giá thịt gia cầm tăng 0,45% so tháng trước, trứng các loại tăng 1,38% do nguồn cung giảm mạnh.

+ Nước mắm, nước chấm tăng 0,4% so tháng trước do hết chương trình khuyến mãi và điều chỉnh giá bán của nhà cung cấp.

+ Các loại đậu và hạt tăng 1,39% so tháng trước; các loại rau tươi, khô và chế biến tăng 1,2%. Nguyên nhân chủ yếu do thời tiết mưa nhiều, nguồn cung giảm.

+ Ngoài ra, còn có các mặt khác tăng như: đồ gia vị tăng 0,34%; đường mật tăng 0,52%; sữa, bơ, phô mai tăng 0,24%; chè, cà phê, ca cao tăng 0,53%.

Ở chiều ngược lại, do yếu tố thị trường và mùa vụ nên giá một số mặt hàng giảm so với tháng trước, cụ thể: giá quả tươi (chôm chôm, vải, bơ), chế biến giảm 0,32% so tháng trước; thủy sản tươi sống giảm 0,14%; bánh, mứt, kẹo giảm 0,39%.

So tháng 12 năm 2022, nhóm thực phẩm giảm 0,49%, chủ yếu do một số mặt hàng như ngô, khoai, sắn, bún tươi, bánh phở giảm.

3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước, giá bán mặt hàng vật liệu xây dựng như đá dăm gạch xây, tấm lợp tăng 0,45%-0,54%; trong khi cát bê tông, cát vàng, cát đen, thép xây dựng các loại giảm 0,13%-0,6%; riêng xi măng các loại, gạch lát nền, sơn tường, ngói lợp, bả bột ổn định.

So tháng 12 năm 2022, giá các mặt hàng vật liệu xây đa số tăng 0,31%-23,97% do nhu cầu tăng, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào và chi phí vận chuyển tăng; riêng sơn tường, gạch lát nền, ngói lợp giảm 0,98%-7,17%.

- Gas:

Ngày 01 tháng 6 năm 2023, giá gas thế giới giảm 110 USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 445USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã điều chỉnh giảm khoảng 35.000đ/bình 12 kg so với tháng trước.

Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng dao động khoảng 361.000-381.000 đồng/bình 12kg tùy thương hiệu.

Tính từ đầu năm đến nay, giá gas trong nước đã có 4 lần giảm (tháng 1, tháng 3, tháng 4 và tháng 6) và 2 lần tăng (tháng 2 và tháng 5).

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo giá xăng dầu có 3 đợt điều chỉnh, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 01 tháng 6 năm 2023, giá xăng các loại tăng 390-520đ/lít, xăng A95 ở mức 22.010đ/lít, xăng E5 ở mức 20.870đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 190đ/lít và dầu diesel giảm 10đ/lít, lần lượt ở mức 17.770đ/lít và 17.940đ/lít.

+ Lần 02: ngày 12 tháng 6 năm 2023, giá xăng các loại ổn định so đợt ngày 01/6/2023, xăng A95 ở mức 22.010đ/lít, xăng E5 ở mức 20.870đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 50đ/lít và dầu diesel tăng 80đ/lít, lần lượt ở mức 17.820đ/lít và 18.020đ/lít.

+ Lần 03: ngày 21 tháng 6 năm 2023, giá xăng các loại ổn định, xăng A95 có giá 22.010đ/lít, xăng E5 có giá 20.870đ/lít; mặt hàng dầu hỏa tăng 130đ/lít và dầu diesel tăng 150đ/lít, lần lượt ở mức 17.950đ/lít và 18.170đ/lít.

So tháng trước, giá xăng tại TPHCM tăng 0,5%.

So cùng kỳ năm 2022, bình quân 6 tháng đầu năm giá xăng tại Thành phố Hồ Chí Minh giảm 18,47%.

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Căn cứ Quyết định số 962/QĐ-UBND Nnày 21 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, các mặt hàng phục vụ học tập năm 2023 – Tết Giáp Thìn năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Trên cơ sở đó, Sở Tài chính đã chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu để kịp thời nắm thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường.

- Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực thực phẩm thiết yếu:

Từ khi bắt đầu Chương trình (01/4/2023) đến nay, Sở Tài chính đã tiến hành 02 lần điều chỉnh giá: 01 lần điều chỉnh giá đối với mặt hàng thịt gia cầm và tương ớt, tương cà, nước mắm, nước tương; 01 lần điều chỉnh giá mặt hàng thịt heo.

Hiện nay, qua so sánh với giá bình quân của các chợ bán trong mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí “Giá bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu (trừ rau củ quả, sữa), các mặt hàng phục vụ học tập, các mặt hàng thuốc thiết yếu: thấp hơn tối thiểu 5% so với Giá bình quân thị trường cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng”, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 10,2%; đường ăn thấp hơn 13,6%; dầu ăn thấp hơn 8,3%; thịt gia cầm thấp hơn 6-28%, thịt heo thấp hơn 5-9,6%; trứng gia cầm thấp hơn  10,9-12,3%.

- Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng sữa: Giá bán được giữ ổn định từ 01/4/2023 đến nay. 

- Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng phục vụ học tập năm học 2023-2024: 01 lần điều chỉnh tăng so với giá đăng ký 01/4/2023, mức giá áp dụng từ ngày 05/5/2023.

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Thực hiện theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Thông báo số 215/TB-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 13 tháng 12 năm 2022 về ban hành danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Trong tháng 06 năm 2023, Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 48 hồ sơ kê khai giá và 25 thông báo giá, trong đó: 03 hồ sơ kê khai và 07 thông báo giảm giá xi măng; 05 hồ sơ kê khai và 05 thông báo giá thép xây dựng (có tăng, có giảm); 09 hồ sơ kê khai giảm giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 06 hồ sơ kê khai và 07 thông báo giá thức ăn chăn nuôi (có tăng, có giảm); 09 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giá vacxin phòng bệnh cho gia súc, thuốc thú y (có tăng, có kê khai mới); 01 hồ sơ kê khai và 02 thông báo tăng giá mặt hàng đường ăn; 01 hồ sơ kê khai tăng giá mặt hàng giấy; 02 hồ sơ kê khai tăng giá mặt hàng than; 08 hồ sơ kê khai và 03 thông báo biến động giá của hệ thống siêu thị (tăng, giảm theo chương trình khuyến mãi của nhà cung cấp).

- Tại các sở, ngành: không phát sinh số liệu báo cáo.

- Tại Ủy ban nhân dân các quận huyện và TP Thủ Đức: Ủy ban nhân dân Quận 3 tiếp nhận 04 hồ sơ kê khai giá, Ủy ban nhân dân Quận 11 tiếp nhận 02 hồ sơ kê khai giá, Ủy ban nhân dân Quận 12 tiếp nhận 02 hồ sơ kê khai giá, Ủy ban nhân dân Quận Bình Thạnh tiếp nhận 01 hồ sơ kê khai giá, ban nhân dân Quận Tân Phú tiếp nhận 01 hồ sơ kê khai giá, Ủy ban nhân dân Huyện Cần Giờ tiếp nhận 17 hồ sơ kê khai giá, các quận huyện còn lại không phát sinh số liệu báo cáo.

Như vậy, trong quý II năm 2023:

-  Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 244 hồ sơ kê khai giá và 126 thông báo giá.

- Đối với các sở, ngành: không phát sinh số liệu báo cáo.

- Đối với Ủy ban nhân dân các quận huyện và TP Thủ Đức: tiếp nhận 143 hồ sơ kê khai giá và 11 văn bản thông báo giá.

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 06/07/2023 8:42 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 06/07/2023 8:42 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN