SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
8
1
2
9
1
4

Tiêu đề

Tình hình giá cả thị trường Thành phố tháng 5 năm 2023 

Tháng

05 

Năm

2023 

Tổng quan

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 năm 2023 giảm 0,09% so tháng trước.

1. Giá lương thực:       

Chỉ số giá lương thực tăng 0,47% so tháng trước trước (tháng 05 năm 2022 tăng 1,29%), trong đó chủ yếu do giá gạo, bột mì, và một số lương thực chế biến tăng; gạo nếp, ngô tươi, bún tươi, bánh phở, ngủ cốc ăn liền giảm.

Trên thị trường giá bán lẻ mặt hàng gạo tăng 1.000-2.000đ/kg, hiện phổ biến ở mức: gạo 25% tấm giá 18.000đ/kg,  gạo tẻ ngon 21.000đ/kg, gạo ST 25 giá 29.000đ/kg.

Giá bán các mặt hàng gạo tham gia Chương trình bình ổn thị trường năm 2023 và Tết Giáp Thìn năm 2024 ổn định ở mức:

- Gạo trắng thường 5% tấm là 14.500đ/kg (không bao bì) và 15.500đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg, 10kg, 25kg).

- Gạo Jasmine: 15.500đ/kg (không bao bì) và 17.000đ/kg (bao bì PA/PE, túi 5kg).

2. Giá thực phẩm:

Chỉ số giá thực phẩm giảm 0,01% so tháng trước (tháng 05 năm 2022 giảm 0,24%), cụ thể như sau:

+ Thịt gia cầm giảm 0,19%; trứng các loại giảm 0,9% do nguồn cung đảm bảo.

+ Quả tươi và chế biến giảm 2,03% do một số quả vào mùa, nguồn cung dồi dào.

+ Thủy sản tươi sống giảm 0,83%; thủy sản chế biến giảm 0,26% do thời tiết thuận lợi cho việc đánh bắt.

+ Ngoài ra còn các nhóm giảm như dầu mỡ ăn và chất béo giảm 0,31%; đồ gia vị giảm 0,95%; đường mật giảm 0,1%.

Ở chiều ngược lại, do nhu cầu thị trường và giá nguyên liệu đầu vào, chi phí dịch vụ tăng làm cho giá một số nhóm mặt hàng tăng, cụ thể:

+ Nước mắm, nước chấm tăng 0,6% so tháng trước.

+ Giá rau tươi, khô và chế biến tăng 1,22% so tháng trước do yếu tố thời vụ và thời tiết nên nguồn cung ít, trong đó: giá cà chua tăng 5,14%; rau gia vị tăng 2,52%; rau dạng củ, quả tăng 2,15%, rau tươi khác tăng 3,4%.

+ Các loại đậu và hạt tăng 1,35% so tháng trước; sữa, bơ, phô mai tăng 0,29%; bánh, mứt, kẹo tăng 0,04%.

+ Giá thịt lợn, thịt gia súc tăng 0,71% so tháng trước do giá heo hơi tăng.

3. Giá một số hàng hóa, dịch vụ khác:

- Vật liệu xây dựng:

So tháng trước giá các mặt hàng vật liệu xây dựng như xi măng, cát xây dựng, thép các loại, gạch xây giảm 0,16%-1,22%; trong khi đá dăm, tấm lợp, ngói lợp, bả bột trát tường, công lao động phổ thông (thợ phụ) tăng 0,31%-1,12%; các mặt hàng còn lại giá ổn định. 

- Gas:

Ngày 01 tháng 5 năm 2023, giá gas thế giới 05 USD/tấn so tháng trước, hiện ở mức 555USD/tấn. Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2023, giá bán lẻ gas trong nước cũng đã điều chỉnh giảm khoảng 2.000đ/bình 12 kg so với tháng trước.

Cụ thể, giá gas bán lẻ đến tay người tiêu dùng dao động khoảng 407.000-429.000 đồng/bình 12kg tùy thương hiệu.

Từ đầu năm 2023 đến nay, giá gas đã có 3 lần giảm giá (vào các tháng 1, tháng 3 và tháng 4) và 2 lần tăng giá (tháng 2 và tháng 5).

- Xăng, dầu:

Trong tháng báo cáo giá xăng, dầu có 03 lần điều chỉnh, cụ thể:

+ Lần 01: ngày 04 tháng 5 năm 2023, giá xăng các loại giảm 1250-1300đ/lít, xăng A95 ở mức 22.320đ/lít, xăng E5 ở mức 21.430đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 960đ/lít và dầu diesel giảm 1140đ/lít, lần lượt ở mức 18.520đ/lít và 18.250đ/lít.

+ Lần 02: ngày 11 tháng 5 năm 2023, giá xăng các loại giảm 1300-1320đ/lít, xăng A95 ở mức 21.000đ/lít, xăng E5 ở mức 20.130đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 550đ/lít và dầu diesel giảm 600đ/lít, lần lượt ở mức 17.970đ/lít và 17.650đ/lít.

+ Lần 03: ngày 22 tháng 5 năm 2023, giá xăng các loại tăng 350-490đ/lít, xăng A95 ở mức 21.490đ/lít, xăng E5 ở mức 20.480đ/lít; mặt hàng dầu hỏa giảm 10đ/lít và dầu diesel tăng 300đ/lít, lần lượt ở mức 17.960đ/lít và 17.950đ/lít.

Dự đoán tình hình giá cả thị trường trong tháng tới

1. Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn Thành phố:

Ngày 21 tháng 3 năm 2023, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 962/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu, các mặt hàng phục vụ học tập năm 2023 – Tết Giáp Thìn năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Sở Tài chính đã chủ động theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình giá thị trường nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu để kịp thời nắm thông tin thị trường, xử lý và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp quản lý giá trong trường hợp có biến động, điều chỉnh kịp thời và chính xác đối với mức giá đăng ký của doanh nghiệp tham gia các Chương trình bình ổn thị trường.

Qua so sánh với giá bình quân của các chợ bán lẻ trên địa bàn Thành phố, các chợ trong mạng lưới báo giá của Sở Tài chính và giá tại các kênh siêu thị trên thị trường, đến nay, giá bán hầu hết của các doanh nghiệp tham gia Chương trình bình ổn thị trường mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu đều đảm bảo tiêu chí “Giá bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu (trừ rau củ quả, sữa), các mặt hàng phục vụ học tập, các mặt hàng thuốc thiết yếu: thấp hơn tối thiểu 5% so với Giá bình quân thị trường cùng thời điểm của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng”, cụ thể: giá gạo thấp hơn giá thị trường 10,6%; đường ăn thấp hơn 14,7%; dầu ăn thấp hơn 7,9%; thịt gia cầm thấp hơn 7-33%, thịt heo thấp hơn 5-9,8%; trứng gia cầm thấp hơn  10,7-11,9%.

2. Công tác tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Thực hiện theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá, Thông báo số 215/TB-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố ngày 13 tháng 12 năm 2022 về ban hành danh sách tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Trong tháng 05, Sở Tài chính đã hướng dẫn, tiếp nhận 31 hồ sơ kê khai giá và 12 thông báo giá, trong đó: 01 hồ sơ kê khai và 01 thông báo tăng giá xi măng; 03 hồ sơ kê khai và 02 thông báo giá thép xây dựng (có tăng, có giảm); 02 hồ sơ kê khai giá phân bón hóa học (có tăng, có giảm); 09 hồ sơ kê khai tăng giá mặt hàng khí hóa lỏng (gas); 01 hồ sơ kê khai và 02 thông báo giá thức ăn chăn nuôi (có tăng, có giảm); 02 hồ sơ kê khai và 01 thông báo giá vacxin phòng bệnh cho gia súc, thuốc thú y (có tăng, có kê khai mới); 01 hồ sơ kê khai và 02 thông báo tăng giá mặt hàng đường ăn; 01 hồ sơ kê khai tăng giá dịch vụ quản lý chợ; 04 hồ sơ kê khai giá than; 07 hồ sơ kê khai và 04 thông báo biến động giá của hệ thống siêu thị (tăng, giảm theo chương trình khuyến mãi của nhà cung cấp).

ItemStatus

ReadCounter

 
Tệp đính kèm
Đã tạo vào thời điểm 08/06/2023 9:14 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN 
Được sửa tại 08/06/2023 9:14 SA  bởi NGUYỄN THỊ BÍCH VÂN